Mercedes Vietnam tự hào là thương hiệu xe hơi đến từ nước Đức mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn những chiếc xe Mercedes với nhiều công nghệ, hiện đại, và an toàn. Đặc biệt là hãng xe hơi Đức duy nhất tại Việt Nam có nhà máy lắp giáp sản phẩm. Mercedes-Benz Vietnam Về cơ bản thì những điều quan trọng nhất của một chiếc xe ô tô là khung gầm, máy móc, động cơ và hộp số thì không có sự khác nhau nào giữa Mercedes GLC200 2022 và Mercedes GLC200 4Matic 2022 cả. Vậy sự khác nhau chắc chắn phải nằm ở ngoại hình, trang thiết bị tiện nghi và Phong cách thể thao trong thiết kế sedan sang trọng. Chào mừng bạn đã đến với đường đua Mercedes-AMG. Tôi, AMG A-Class Sedan, sẽ mở đường cho thế giới của tốc độ và hiệu suất. Hãy lên xe, cài chặt dây an toàn, và sẵn sàng trải nghiệm sự PHẤN KHÍCH TRỌN TỪNG GIÂY! ₫ Sự khác biệt giữa ngoại thất của 2 dòng xe Mercedes GLE Coupe 2018 và BMW X6 2018. Nếu như ở dòng xe Mercedes GLE Coupe 2018 này vẫn được hãng xe Mercedes giữ lại những đường nét thiết kế nổi bật của dòng xe ML-Class còn ở dòng xe BMW X6 này được hãng cho thiết kế những đường nét đặc trưng của thương hiệu BMW Sự khác biệt về động cơ của Mercedes C-Class và Mercedes E-Class. Dòng Mercedes C-Class mở ra với một hệ thống turbo 1800hz C200 turbo có tốc độ 50mpg, bao gồm tốc độ chạy 0-62mph trong 7,5 giây. Nó thêm hiệu suất với C43 AMG 4Matic tăng tốc từ 0-62mph trong 4,7 giây, có ổ đĩa bốn USKUEq8. Mercedes-Benz hiện đang bán 16 dòng xe khác nhau tại Mỹ, không tính các kiểu dáng cơ thể như coupe và mui trần, các sản phẩm AMG hot hay Maybach cao cấp . Những gì chúng tôi đang nói là Mercedes có rất nhiều xe và rất dễ khiến tất cả chúng nhầm lẫn, đặc biệt là khi một số loại xe này thực tế nằm trong cùng một phân khúc. Điều đó đặc biệt đúng với GLA và GLB , hai chiếc crossover cỡ pint sử dụng cùng một nền tảng, hệ thống truyền động, chia sẻ các chi tiết nội thất và có kích thước tương tự. Kiểu dáng đặc biệt của chúng khiến chúng khác biệt, ít nhất, nhưng bên ngoài ngoại hình, chính xác thì điều gì khiến hai loại xe này khác biệt với nhau? Chúng tôi xếp Mercedes-AMG GLA 35 và GLB 35 cạnh nhau để xem xét từng chi tiết trong nỗ lực tìm hiểu điều gì khiến hai chiếc crossover này rất khác nhau và điều gì khiến chúng giống nhau. Không chỉ vậy, chúng tôi cũng muốn đưa ra kết luận rõ ràng là chiếc crossover nào trong số hai chiếc crossover này là chiếc xe yêu thích nhất của chúng tôi, mặc dù bạn thực sự không thể làm sai. Khác biệt là gì? Sự khác biệt đáng chú ý nhất, như đã đề cập, là cách nhìn của hai chiếc crossover này. GLB áp dụng một hồ sơ hình hộp mà chúng ta chưa từng thấy trên một chiếc crossover thực sự kể từ GLK – hãy nhớ điều đó? Đèn pha “hình sóc”, kính chắn gió được làm thẳng đứng, và đường viền mái được vuốt cao và ôm sát như một sợi tóc tốt. GLB rất thú vị khi nhìn vào, và trong phiên bản AMG 35 được thử nghiệm ở đây, nó mang lưới tản nhiệt Panamericana và các chi tiết ngoại thất thể thao khác. Chiếc xe của chúng tôi cũng có bánh xe đen mờ 21 inch đặc trưng của AMG, là một tùy chọn trị giá đô la nhưng chỉ có sẵn với Gói ban đêm, bản thân nó là một tùy chọn 750 đô la khác. GLA là một chiếc xe có kiểu dáng đẹp hơn nhiều. Nó khoác lên mình tấm kim loại mới cho năm mô hình 2021, đèn pha mỏng hơn và không giống như GLB, có kiểu dáng giống chiếc coupe mảnh mai với đường mái dốc đáng kể. Mặc dù GLA này cũng là một mô hình AMG 35, nó mang bộ la-zăng 19 inch sáng bóng, không tốn kém thay vì 21 inch hào nhoáng trên GLB. Nhìn vào hai chiếc xe với nhau, rõ ràng GLB là lớn hơn trong hai chiếc xe; nó có chiều dài cơ sở 111,4 inch và trải dài tổng cộng 183,1 inch. GLA nhỏ hơn một chút với chiều dài cơ sở 107,4 inch và tổng chiều dài là 174,6 inch. GLB cũng cao hơn đáng kể, cao 65,4 inch so với 62,5 inch của GLA. Đây là cách hai chiếc xe so sánh ở mọi chiều ĐỒ THỊ Chiều dài cơ sở Chiều dài Chiều cao Chiều rộng Giải phóng mặt bằng Kiềm chế trọng lượng Mercedes-AMG GLA 35 107,4 inch 174,6 inch 62,5 inch 79,5 inch 4,6 inch 3,704 bảng Anh Mercedes-AMG GLB 35 111,4 inch 183,1 inch 65,4 inch 79,7 inch 4,8 inch bảng Anh Tuy nhiên, điều thú vị là mặc dù GLB dài hơn và cao hơn GLA một chút, nhưng kích thước nội thất vẫn tương tự. Khoảng không phía trước của GLB là 40,7 inch so với 39,0 của GLA, và có thêm 0,4 inch khoảng để chân trong khoang trước của GLB. Hàng giây của GLB cung cấp khoảng không trên đầu là 39,3 inch so với 38,0 inch của GLA và GLB có khoảng để chân 38,1 inch so với 38,0 của GLA. Nhưng một điều mà GLB có GLA nhỏ hơn không có là hàng ghế thứ ba tùy chọn – mặc dù khoảng để chân 29,1 inch khiến nó về cơ bản không thể sử dụng được đối với những người có kích thước bình thường. Đối với hàng hóa đi – rõ ràng GLB có nhiều chỗ hơn một chút. Có 27,0 feet khối phía sau hàng ghế thứ hai và 62,0 feet khối với những ghế được gập phẳng. GLA, trong khi đó, chỉ có 15,4 feet khối phía sau hàng thứ hai và 50,5 feet khối so với hàng ghế đó gập phẳng. Đặt không gian hàng hóa trong cột giành cho GLB. Phòng đầu Phòng vai Chỗ để chân Lượng hành khách EPA Khối lượng hàng hóa Mercedes-AMG GLA 35 / inch / inch 41,0 / 38,0 inch 99,0 feet khối 15,4 / 50,5 feet khối Mercedes-AMG GLB 35 40,7 / 38,7 / 34,8 inch 55,9 / 55,0 / 43,8 inch 41,4 / 36,9 / 29,1 inch feet khối 5,1 / 24,0 / 56,7 feet khối Và sau đó là giá cả. Hai loại xe này không quá xa nhau trước khi có các lựa chọn, GLA 35 có giá khởi điểm USD và GLB 35 có giá USD. Tuy nhiên, nếu bạn muốn các mô hình cơ sở, GLA tiêu chuẩn bắt đầu ở mức hợp lý hơn đô la và GLB cơ sở chỉ là đô la. Những gì giống nhau? Điểm giống nhau rõ ràng nhất giữa hai chiếc xe này là nội thất. Cả GLA và GLB đều có cùng màn hình cảm ứng trung tâm 10,3 inch và cụm đồng hồ kỹ thuật số 10,3 inch tương ứng, cả hai đều chạy hệ thống thông tin giải trí MBUX . Ngay cả cách bố trí cơ bản của bảng điều khiển cũng giống nhau, với ba lỗ thông gió tập trung ngay bên dưới màn hình lớn và các núm chuyển số và vô lăng giống hệt nhau. Hai chiếc xe này sử dụng chung nền tảng cũng như động cơ tăng áp 4 xi-lanh lít. Động cơ đó tốt cho 302 mã lực và 295 pound-feet trong cả hai ứng dụng, cho phép GLA đạt 60 trong 5,0 giây và GLB nặng hơn một chút để đạt được điều đó trong 5,1 giây. GLA 35 có trọng lượng 3,704 pound trong khi GLB 35 nặng 3,871 pound hoặc 3,993 pound trong cấu hình bảy chỗ. Cái nào tốt hơn? Cố gắng chọn giữa hai chiếc crossover nhỏ gọn này giống như cố gắng quyết định giữa táo và cam. Cả hai chiếc xe này đều tuyệt vời và được trang bị công nghệ ấn tượng, động cơ mạnh mẽ và phong cách đặc biệt của riêng chúng. Nhưng nếu chúng tôi phải chọn một chiếc, GLB trông thú vị hơn và rộng rãi hơn một chút, ngay cả khi nó là tùy chọn đắt tiền hơn trong số hai chiếc. Kiểu dáng độc đáo của GLB – đặc biệt là mẫu xe 35 này với tất cả các chi tiết hướng đến hiệu suất – mang lại cho nó sự chỉnh chu hơn so với vẻ mảnh khảnh nhưng nếu không nhìn vào GLA 35. Hiệu suất của hai chiếc xe này gần như giống hệt nhau, cũng như nội thất – điều này làm cho GLA vẫn đáng được xem xét. Nhưng nếu bạn muốn một chiếc crossover nổi bật, GLB có thể là chiếc dành cho bạn… trừ khi bạn muốn tận dụng GLA 45 cực kỳ nóng bỏng . 2021 Mercedes-AMG GLA 35 2021 Mercedes-AMG GLB 35 Động cơ I4 lít tăng áp I4 lít tăng áp Đầu ra 302 Mã lực / 295 Pound-Feet 302 Mã lực / 295 Pound-Feet Quá trình lây truyền Ly hợp kép tám tốc độ Ly hợp kép tám tốc độ Loại ổ Dẫn động bốn bánh Dẫn động bốn bánh 0-60 MPH 5,0 giây 5,1 giây Tốc độ tối đa 155 MPH giới hạn điện tử 155 MPH giới hạn điện tử Hiệu quả 23 Thành phố / 29 Xa lộ / 25 Kết hợp 21 City / 26 Highway / 23 Kết hợp Cân nặng 3,704 bảng Anh bảng Anh Sức chứa chỗ ngồi 5 5/7 Khối lượng hàng hóa 15,4 / 50,5 Feet khối / / Feet khối Giá cơ bản $ $ 49,500 Thương hiệu ngôi sao 3 cánh đến từ nước Đức này vừa chính thức cho ra mắt dòng xe sedan sang trọng nhất , đó chính là dòng xe S-Class hoàn toàn mới , đây được coi là dòng xe cao cấp cho bất kỳ đối thủ nào ra mắt vào đúng thời điểm của nó . Còn với dòng xe BMW 7 series này là mẫu xe hạng sang phong cách thể thao được giới thiệu tại thị trường nước với 3 phiên bản BMW 730Li, 740Li và 750Li , 2 dòng xe của 2 thương hiệu đẳng cấp đều có tính chất thể thao , hiện đại và sự sang trọng là lợi thế riêng cho mình , chính vì vậy ngay từ khi mới ra mắt BMW 7 series và Mercedes S-Class 2018 này chính thức là đối thủ của nhau , qua bài viết dưới đây chúng tôi sẽ so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 dòng xe này nhé Sự khác nhau về ngoại thất của 2 dòng xe Mercedes S-Class 2018 và BMW 7 Series 2018 Thiết kế của dòng xe BMW 7 Series này được hãng cho làm mới lại , với đường nét thiết kế vừa rắn chắc , cơ bắp hơn mà có phần hiện đại , đậm chất thể thao , năng động của chiếc xe này , chi tiết ấn tượng cho phần đầu chiếc xe này phải kể đến chính là thiết kế cụm đèn chiếu sáng được tích hợp thêm công nghệ led tương ứng thích hợp Adaptive LED Headlight cho khả năng chiếu sáng lên tới khoảng cách khá lớn 300m, ngoài ra nó còn có thêm chức năng có thể tự động bẻ hướng tia sáng khi chiếc xe đi vào khúc cua và với những chiếc xe đi ngược chiều nó thì có thể giảm cường độ chiếu sáng nhé. Còn với chiếc xe Mercedes S-Class 2018 này lại là chiếc xe đầu tiên được hãng cho áp dụng công nghệ led chức năng thông minh cho toàn bộ hệ thống đèn chiếu sáng và còn sử dụng thêm hệ thống chiếu sáng ban đêm thông minh Intelligent Light System. Bên cạnh đó thì dòng xe BMW 7 Series này còn được hãng cho trang bị thiết kế hệ thống lưới tản nhiệt mở rộng hơn cùng với cản trước giúp cho phần đầu của chiếc xe vừa thể thao lại rất năng động nhé , trong khi đó ở dòng xe Mercedes S-Class 2018 này có sự thay đổi lưới tản nhiệt hơi khó quan sát nhưng với cụm đèn pha hay cản trước dễ dàng nhận ra hơn , kiểu dáng của chiếc đèn pha này có lớp đáy khá phẳng nên không được dài như thế hệ cũ . Trong khi đó thì công nghệ sử dụng và đồ hoa bên trong cụm đèn pha khác hơn, không còn 3 bóng đèn nhỏ được sử dụng như thiết kế độc quyền mà sử dụng cụm đèn LED Multibeam mới cũng là một sự lựa chọn khi đặt mua xe. Ở dòng xe BMW 7 Series này có phần thân xe được thiết kế nối liền với đuôi chiếc xe tạo ra được sự liền mạch với các chi tiết mạ crome sáng bóng hơn , khi mà có thêm cụm ống xả kép kích thước lớn hay cụm đèn hậu kiểu dáng mới thu hút hơn , còn ở dòng xe Mercedes S-Class 2018 được hãng cho thiết kế phần thân xe mượt mà hơn trong khi đó phía sau chỉ là đuôi đèn hậu tối hơn với đèn LED mới So sánh khoang nội thất tuyệt đẹp của 2 dòng xe Mercedes S-Class 2018 và BMW 7 Series 2018 Ở dòng xe Mercedes S-Class 2018 được hãng cho nâng cấp với khoang nội thất sang trọng , hiện đại và mang tính thẩm mỹ cao hơn chắc chắn sẽ khiến cho đối thủ BMW 7 series phải để ý. Đồ trang trí được làm từ gỗ, bọc da, với một tông màu mới và nhiều gói nội thất tùy chọn. Trong khi đó thì dòng xe BMW 7 series này lại được hãng cho thiết kế có phần hiện đại , thể thao hơn nhưng cũng không kém phần sang trọng , hãng hướng tới những ông chủ trẻ tuổi hiện nay , được sử dụng các chất liệu cao cấp cùng cách sắp xếp , bố trí bắt mắt , đơn gian , tất cả là đặc trưng riêng của thương hiệu BMW mang tới thiện cảm cho người sử dụng chúng Ở dòng xe BMW 7 Series này được hãng cho trang bị nhiều tính năng cao cấp khác , chẳng hạn như hệ thống đèn viền nội thất trang trí bên trong chiếc xe hay cửa hít tự động an toàn , rèm che nắng cho hàng ghế phía sau được điều chỉnh bằng điện cho tới hệ thống ghế ngồi được trang bị chức năng sưởi và matxa , chức năng điều khiển bằng cử chỉ Gesture Control cùng với sự đỉnh cao công nghệ của dàn âm thanh Harman Kardon, camera 360 độ giúp người lái quan sát toàn cảnh, hệ thống dẫn đường chuyên dụng BMW Navigation Professional System. Còn ở dòng xe Mercedes S-Class 2018 này cũng không hề thua kém khi hãng cho chiếc xe được nâng cấp và tiên tiến nhất trong phân khúc hiện nay , chẳng hạn như hệ thống kiểm soát sự nhạy cảm của vô lăng chiếc xe hay sự nâng cấp của dàn âm thanh tuyệt đỉnh , tính năng sạc điện thoại không dây , giờ thì dòng xe Mercedes S-Class 2018 này đã có đầy đủ những tính năng hay ho rồi đó nhé . Nếu như ở dòng xe Mercedes S-Class 2018 được hãng cho bố trí màn hình thông tin gộp chung vào 1 khung kính cùng với chìa khóa thông minh tiêu chuẩn , so với thế hệ cũ thì cách bố trí màn hình này cũng hợp lý hơn , trong khi đó ở dòng xe BMW 7 Series này lại được hãng cho thiết kế hiện đại hơn với chìa khoá BMW Display Key cùng màn hình cảm ứng 2,2 inch mang tới độ phân giải sắc nét hơn , nó khá giống phong cách của những bộ phim khoa học viễn tưởng thường chiếu ngoài rạp . Chỉ với những thông tin trên chìa khoá xe cũng giúp cho người lái có thể dễ dàng theo dõi được đầy đủ những thông tin cần thiết trên cuộc hành trình này như thời gian, mức nhiên liệu hiện tại và quãng đường còn đi được là bao xa , xem các cửa xe, cửa kính và cửa sổ trời đã được đóng/mở trước khi vận hành hay khóa này được các kỹ sư thiết kế giúp cho người lái có thể khởi động được điều hòa trước khi vào xe cách xa 30m đó nhé Một điểm sáng khác là tính năng Energizing Comfort, một tính năng mà thương hiệu ngôi sao 3 cánh Mercedes nói rằng lần đầu được áp dụng với nền công nghiệp ô tô hiện nay . Với hệ thống trên có thể kết nối được với nhiều tính năng khác trên chính chiếc xe này từ hệ thống điều hòa , đèn chiếu sáng hay chức năng sưởi ấm ….. qua đó tạo nên một hệ thống cá nhân hóa, điều chỉnh theo tâm trạng của người lái xe. Động cơ , sự vận hành của 2 dòng xe Mercedes S-Class 2018 và BMW 7 Series 2018 Dòng xe BMW 7-Series được hãng cho giới thiệu tại thị trường nước ta với 3 phiên bản được trang bị 3 phiên bản động cơ khác nhau nhưng có chung hộp số tự động 8 cấp và nhiều chế độ vận hành đi kèm . Ở phiên bản BMW 730Li được trang bị động cơ dung tích TwinPower Turbo mạnh mẽ 4 xy-lanh thẳng hàng, cho công suất cực đại 258 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400Nm. Sức mạnh này kết hợp cùng hộp số tự động 8 cấp giúp xe tăng tốc từ 0-100km/h chỉ trong khoảng thời gian khá ngắn 6,3 giây, trước khi đạt tới tốc độ tối đa 250 km/h cùng ức tiêu thụ nhiên liệu trên điều kiện đường hỗn hợp 7,5l/100km. Trong khi đó ở phiên bản BMW 740Li 2016 được hãng cho trang bị động cơ mạnh mẽ dung tích TwinPower Turbo 6 xy-lanh thẳng hàng có công suất cực đại 326 mã lực lớn hơn 730Li 68 mã lực , mô-men xoắn cực đại 450Nm lớn hơn 730Li 200Nm . Khi nó đi kèm hộp số tự động 8 cấp cho khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng thời gian 5,6 giây hơn 730Li 0,7 giây trước khi đạt tới vận tốc tối đa 250 km/h cùng mức tiêu thụ nhiên liệu trên điều kiện đường hỗn hợp 6,6 lít/100km. Phiên bản cao cấp nhất BMW 750Li được trang bị động cơ xăng mạnh mẽ V8 dung tích lên tới TwinPower Turbo, cho công suất tối đa 445 mã lực tại vòng tua vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 650 Nm tại vòng tua vòng/phút, hộp số tự động 8 cấp giúp xe tăng tốc từ 0 – 100 km/h trong thời gian chỉ 4,3 giây trước khi đạt vận tốc tối đa 250 km/h. Trong khi đó thì hãng xe Mercedes cũng hứa hẹn với người hâm mộ sẽ mang tới cảm giác mượt mà , vận hành linh hoạt hơn khi đi chiếc xe Mercedes S-Class 2018, ở trên các phiên bản động cơ khác nhau của Mercedes S-Class 2018 được giới thiệu lần này gồm phiên bản Mercedes S400 sử dụng động cơ xăng lít, cho công suất cực đại là 333 mã lực, phiên bản Mercedes S500 sử dụng động cơ Xăng lít , cho công suất cực đại 450 mã lực. Phiên bản Mercedes S63 này được hãng cho trang bị động cơ bi turbo mạnh mẽ V8 có dung tích lên tới 4,0l, từ đó sẽ mang tới hiệu suất hoạt động 1 cách tuyệt vời nhất , khi công suất cực đại lên tới 603 mã lưc và giúp cho chiếc xe tăng tốc mạnh mẽ chỉ mất khoảng thời gian 3,5 giây khi đi từ 0-100km , nhanh hơn 0,2 giây so với chiếc BMW M760Li xDrive sử dụng động cơ V12 lít. Do chiếc xe Mercedes S-Class 2018 này được hãng cho trang bị hộp số thể thao tự động 9 cấp cùng với hệ dẫn động 4 bánh đã giúp cho chiếc xe này có hiệu suất và đi nhanh hơn các đối thủ khác của nó Công nghệ an toàn nổi bật Mercedes S-Class 2018 và BMW 7 Series 2018 Khi nhắc tới 2 dòng xe này cũng phải kể tới công nghệ an toàn đỉnh cao khiến cho nhiều dòng xe khác phải cảm thấy ngưỡng mộ , nếu như ở dòng xe BMW 7 Series này được hãng cho trang bị chức năng hỗ trợ đỗ xe từ xa Remote Parking Assist thì ở dòng xe Mercedes S-Class này lại có thêm rất nhiều chức năng an toàn mới, phải kể đến Active Proximity Assist, hỗ trợ lái chủ động Active Steer Assist, hỗ trợ chuyển làn Active Lane Change Assist, phanh khẩn cấp Active Emergency Stop Assist. Cho dù thế nào thì cả 2 thương hiệu trên đều muốn giúp cho quý khách khi lái xe có thể đủ sức giữ được an toàn cho mình và cho những người ngồi trên xe đó nhé. Như các bác đã biết, Mercedes-Benz là một trong những hãng xe lâu đời và danh tiếng nhất trên thế giới. Hiện nay là một công ty con thuộc sở hữu của tập đoàn Daimler AG Tên trước đây là DaimlerChrysler AG. Khi nhắc đến các dòng xe của Mercedes người ta thường nghĩ đến những dòng xe sang trọng và đẳng cấp. Hôm nay em xin chia sẻ một chút kiến thức về cách nhận biết các dòng xe Mercedes mà đặc biệt là nhận biết bộ tam sedan trong gia đình Mercedes là dòng C, E và S. Sự khác nhau giữa các dòng xe Mercedes​Mọi hãng xe trên thế giới luôn có một ngôn ngữ thiết kế chung để tạo sự khác biệt, là đặc điểm nhận dạng với những sản phẩm đến từ các thương hiệu khác, đối với các dòng xe Mercedes cũng vậy. Cách đây không lâu Mercedes đã tung ra thị trường dòng E class W213 có thiết kế tương đồng người anh cả S-class hay tiểu ’S-class’’ dòng C. Chúng ta cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa các dòng xe Mercedes. Phần đầu xe​Có thể nhận thấy về đầu xe có thiết kế phần lưới tản nhiệt tương đồng với nhau ,có thể nhận thấy 3 nan ở dòng C,E và 4 nan ở dòng S. Bố trí logo nằm trên lưới tản nhiệt Trên phiên bản Luxury . Sự khác biệt nhiều nhất nằm ở kích thước, thiết kế của đèn pha và hốc gió. S-class​ E-class​ C-class​Phần đuôi xe ​Về phần đuôi xe mercedes ngoài logo nhận dạng C, E ,S được gắn trên phần cốp, các bác có thể phân biệt qua cụm đèn LED hậu. Khi dòng S có 4 tầng đèn, dòng C và E là 3 tầng đèn và đèn hậu dòng E có thiết kế nhỏ hơn dòng C. S-class​ E-class​ C-class​Kích thước các dòng Mercedes​Về phần kích thước Chiều dài cơ sở là điểm mấu chốt cách biệt của 3 dòng sedan này. Khi dòng S có chiều dài cơ sở dài nhất lên đến 3035mm, dòng E là 2939mm cuối cùng là C class 2840mm. Nhìn vào các bác có thể thấy được kích thước và khoảng cách của khoang nội thất và toàn diện thân xe. S class​ E class​ C class​Lịch sử các dòng xe Mercedes​Dòng Mercedes S-Class​Nếu không bàn về Maybach thì đỉnh cao nhất của dòng sedan Mercedes đó chính là dòng S S-Klasse, hiện tại đã bước sang thế hệ thứ 6 W222. Và các giai đoạn W116 1972-1980, W126 1979-1991, W140 1991-1999, W220 1998-2006 và thế hệ thứ 5 gần đây nhất là W221 2006-2013. Về động cơ, Mercedes S-Class rất đa dạng gồm I6 Diesel V6, V8, V12 Xăng. Hệ dẫn động của S class là cầu sau RWD hay hệ dẫn động 4 bánh 4Matic đã được giới thiệu ở thế hệ thứ 4 W220. S class là một trong những dòng xe sử dụng hệ thống phanh ABS đầu tiên trên thế giới W116 năm 1978. Ngoài ra, dòng sedan S-Class còn có những biến thể như Coupe, Convertible. Những biến thể hiệu suất cao như S63, S65 AMG. S-class không có biến thể Wagon như dòng E và C. Dòng Mercedes E-Class​Trong năm 2016, Mercedes E-Class đã bướt qua thế hệ thứ 5 W213. Các giai đoạn trước gồm W124 1993-1995, W120 1995-2002, W211 2003-2009 và gần đây nhất là W212 2009-2016. Về động cơ qua các thời kỳ. E-Class sử dụng động cơ I4,I6,V6 và V8. Và hệ dẫn động tương tự người anh cả S-class gồm 2 hệ dẫn động phổ biến RWD và 4Matic. Ngoài dòng sedan. E-Class còn có những biến thể như Coupe, Convertible, Wagon. Tương tự S class, bản hiệu suất cao của dòng E class là E63 AMG. Dòng Mercedes C-Class​Mercedes C-class, một trong những dòng xe bán chạy nhất của Mercedes ,ra mắt thế giới vào năm 1993 để thay thế cho thế hệ W201. Hiện nay C class đã bước qua thế hệ thứ tư W205, trước đó các thế hệ như W202 1993-2000, W203 2000-2007 và gần đây là W204 2007-2014. Xe sử dụng các loại động cơ như I4,V6 và V8. Cùng hệ dẫn động RWD và dẫn động 4 bánh 4Matic. C-class gồm các biến thể Wagon, Convertible, Coupe. Bản hiệu suất cao của dòng C-class gồm những cái tên như C63 AMG. Các bác có thể thấy một đặc điểm chung của 3 dòng sedan Mercedes là đều không có hệ dẫn động cầu trước - bản độ Mercedes​Để đáp ứng nhu cầu người sử dụng muốn có những mẫu xe mang vẻ bề ngoài mạnh mẽ hơn, một công suất mạnh hơn, lái dễ dàng hơn, độ ổn định cao và sử dụng một cách rộng rãi so với những chiếc xe nguyên bản của Mercedes. Từ đó các hãng nâng cấp ra đời để tạo ra những mẫu xe đắt nhất và có hiệu suất cao nhất so với chiếc xe nguyên bản của Mercedes. Em xin chia sẻ & tổng hợp 3 hãng chuyên nâng cấp xe cho được thành lập năm 1967 như một nhà sản xuất động cơ xe đua dưới cái tên là AMG Motorenbau und Entwicklungsgesellschaft mbH, bởi hai cựu kĩ sư của Mercedes tên là Hans Werner Aufrecht và Erhard Melcher ở Burgstall an der Murr, gần Stuttgart. Cái tên "AMG" là viết tắt của Aufrecht, Melcher và Großaspach nơi sinh của Aufrecht. DaimlerChrysler đã giành quyền kiểm soát AMG vào năm 1990 và trở thành sở hữu của AMG vào năm 2005. AMG hiện tại là một công ty con được sở hữu hoàn toàn bởi Daimler AG. Các bác có thể tìm hiểu kĩ hơn lịch sử hình thành và các dòng xe Mercedes-AMG Brabus​Brabus được thành lập vào năm 1977 bởi hai nhà sáng lập Brackmann và Bushman. Cái tên Brabus là chữ viết tắt của ba tên đầu của hai nhà sáng lập. Brabus được xem là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của AMG. Nổi tiếng khi nâng cấp mẫu Mercedes S-class W216. Hiện nay Brabus có trụ sở tại Bottrop, Đức. Do Bodo Bushman làm giám đốc điều hành. Carlsson​Carlsson được thành lập vào năm 1989 bởi hai anh em Rolf và Andreas Hartge. Như AMG, Carlsson luôn nâng cấp các sản phẩm từ Mercedes. Hiện nay hãng có trụ sở tại Merzig, Đức. Các bác hãy cùng xem mẫu Mercedes C class W205 qua bàn tay của 3 hãng nâng cấp. AMG​ Brabus​ Carlsson​Và dòng S class qua bàn tay 3 hãng nâng cấp AMG​ Brabus​ Carlsson.​Theo cá nhân em, xin phép được nhận xét 3 hãng độ là AMG, Brabus và Carlsson. Nếu các bác cần một chiếc xe với ngoại hình cứng cáp, từng đường nét thiết kế một cách ''châu chuốt'' tinh túy. Hơn hết là một động cơ khỏe Từ V8 trở lên được bảo đảm bởi Mercedes thì AMG hoàn toàn phù hợp và thỏa tiêu chí đó. Brabus là hãng xe luôn thích sử dụng vật liệu Carbon trong hầu hết tất cả các dòng sản phẩm của mình. Từ nắp capo đến chụp gương chiếu hậu . Có thể nhận thấy màu đen là màu yêu thích của Brabus ngoài ra còn một số màu như Xám, Vàng - Gold edition hay màu trắng trên mẫu G-class B63 Dubai Police. Những cỗ máy đã được Brabus tùy chỉnh luôn mang một công suất lớn hơn so với AMG hay Carlsson. Nếu các bác cần một mẫu xe phát triển từ Mercedes có vẻ ngoài hầm hố và mang công suất máy lớn, thì Brabus có thể thõa được tiêu chí đấy. Cuối cùng là Carlsson, điểm em thích nhất ở hàng này đó là lazang wheel được thiết kế rất nịnh mắt vì Carlsson xuất thân từ nhà thiết kế lazang, nội thất của hãng luôn được hãng chăm chút thiết kế và phối màu da theo ý chủ nhân. Là hãng có đội đua tham dự những giải đua như 24H,Youngtime Race, Nurburgring . Phiên bản mới ra mắt thị trường Việt Nam vào năm 2021 với nhiều cải tiến thay đổi cho tất cả các dòng GLC-Class của Mercedes-Benz. Đặc biệt với 2 phiên bản bán chạy nhất trong phân khúc là Mercedes GLC 200 4Matic và Mercedes GLC 300 4Matic 2021 với mức giá khoảng hơn 2 tỷ đồng. hãy cùng chúng tôi đi đến so sánh về 2 phiên bản này nhé. Khi khách hàng tìm hiểu về dòng xe Mercedes-Benz GLC chắc hẳn nhiều người sẽ đặt ra câu hỏi phân vân nên mua xe nào giữa Mercedes GLC 200 4Matic và GLC 300 4Matic 2021. Xe nào sẽ phù hợp với nhu cầu tất cả sẽ được giải đáp khi đọc bài viết này của chúng tôi dưới đây. BẢNG CHỌN NHANH1 SO SÁNH VỀ GIÁ BÁN MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 20212 SO SÁNH VỀ NGOẠI THẤT MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 20213 SO SÁNH VỀ NỘI THẤT MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 20214 SO SÁNH VỀ ĐỘNG CƠ MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 20215 KẾT LUẬN6 THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ MUA MERCEDES HÀ NỘI SO SÁNH VỀ GIÁ BÁN MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 2021 Chuyên Mục Giá Bán Niêm Yết Đơn Vị Giá xe Mercedes GLC 200 4Matic VND Giá xe Mercedes GLC 300 4Matic VND So sánh về mức giá xe Mercedes GLC 200 và GLC 300 4Matic 2 phiên bản này hơn kém nhau khoảng 400 triệu đồng. Vậy với mức giá chênh lệch như thế chúng ta nên mua phiên bản nào? hãy cùng Mercedes Hà Nội đi đến so sánh chi tiết từng phần nhé. SO SÁNH VỀ NGOẠI THẤT MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 2021 Theo cùng một triết lý thiết kế của dòng xe GLC-Class. Hai mẫu xe Mercedes GLC 200 4Matic và GLC 300 4Matic 2021 như một lời khẳng định hoàn hảo về vẻ đẹp tính sang trọng. Toát lên sự hiện đại, cá tính của người sử dụng. Đặc biệt đánh vào đúng tâm lý người tiêu dùng Việt Nam. Chúng ta có thể thấy qua doanh số của GLC luôn đứng top 1 về số lượng dòng xe bán chạy nhất trong phân khúc xe hạng sang. Ngoại thất xe GLC 200 4Matic 2021 Mỗi một phiên bản có 1 nét riêng khi Mercedes Benz muốn hướng đến từng đối tượng khách hàng như chiếc Mercedes GLC 200 4Matic sử dụng gói ngoại thất Off – Road hầm hố và cá tính, được trang bị hệ thống chiếu sáng đèn pha Full – LED hiệu suất cao thiết kế 2 tầng sắc. Cản trước và cản sau cũng được thiết kế mạnh mẽ cá tính với góc thoát lớn. Kết hợp cùng logo “ngôi sao 3 cánh” đặc chưng trên những dòng xe Mercedes. Ngoại thất GLC 300 4Matic 2021 Còn đối với đàn anh đáng giá nhất trong phân khúc Mercedes GLC 300 4Matic 2021 lại sở hữu gói ngoại thất thể thao AMG trông có vẻ cá tính và sang trọng hơn. Đèn trước được trang bị hệ thống đèn thống minh và hiện đại nhất của Mercedes-Benz Multi – Beam LED với 84 bóng LED nhiều tính năng và có khả năng chiếu xa lên đến 650M. Hơn nữa Mercedes GLC 300 4Matic 2021 cũng thanh thoát và sang trọng hơn nhờ cụm đèn hậu LED thế hệ mới với tạo hình đồ họa sợi quang theo dạng hộp. Điểm khác biệt khi so sánh Mercedes GLC 200 4Matic và GLC 300 4Matic 2021 đó chính là bộ la zăng mới. Mercedes GLC 200 4Matic được trang bị la zăng 19 – inch 6 chấu với thiết kế khỏe khoắn nổi bật. Còn với Mercedes GLC 300 4Matic thì lại được trang bị bộ la zăng 19 inch 5 chấu kép của AMG. Tất cả đều sử dụng lốp dự phòng với bộ kích và thay lốp. SO SÁNH VỀ NỘI THẤT MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 2021 Không gian nội thất của cả 2 phiên bản Mercedes GLC choáng ngợp với bầu trời công nghệ các chi tiết được thiết kế tinh sảo, sang trọng. Khoang nội thất đỉnh cao từ gói Exclusive cùng những tiện nghi cao cấp và hiện đại nhất hiện nay sẽ khiến cho nhiều vị khách khó tính cũng phải “Ưng cái bụng”. Đó chính điểm mang lại sự hấp dẫn cho khách hàng khi tham khảo mua Mercedes GLC 200 4Matic và Mercedes GLC 300 4Matic 2021. Nội thất GLC 200 4Matic 2021 2 phiên bản này được phân cấp khác biệt ở điểm chất liệu da cao cấp cùng ốp gỗ Open-pore ash màu nâu trang bị bên trong Mercedes GLC 200 4Matic. Nội thất ốp gỗ Anthracite open-pore oak màu xám dành cho Mercedes GLC 300 AMG 2021 làm nên sự nổi bật và cá tính hơn Nội thất GLC 300 4Matic 2021 Trên cả 2 phiên bản đều được trang bị đèn viền nội thất 64 màu độc đáo nét đặc chưng của những dòng xe Mercedes tạo nên không gian thư giãn, thoải mái trên những chuyến hành trình. Hệ thống điều hòa khí hậu tự động 2 vùng độc lập THERMATIC hiện đại có chức năng làm mát nhanh, lọc không khí cực dễ chịu… Hệ thống giải trí thế hệ mới MBUX với kích thước 10,25 inch của màn hình giải trí cùng những tính năng kết nối tiện ích đã giúp người chủ nhân của hai siêu phẩm này được hưởng đầy đủ những điều cần thiết nhất của cuộc sống. SO SÁNH VỀ ĐỘNG CƠ MERCEDES GLC 200 4MATIC VÀ GLC 300 MATIC 2021 Khi so sánh về cỗ máy bên trong cả 2 phiên bản Mercedes GLC 200 4Matic và Mercedes GLC 300 4Matic 2021 đều được trang bị khối động cơ mạnh mẽ Turbo tăng áp kép. Có điểm khác biệt Mercedes GLC 300 sử dụng động cơ I4 lít tăng áp kép được tinh chỉnh, Cho ra công suất vượt trội 190 kW [258hp] tại 6100 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 370 Nm tại 1800 – 4000 vòng/phút. Theo đó, xe cũng sử dụng hộp số Tự động 9 cấp 9G-TRONIC chứ danh của hãng. Cùng là hệ dẫn động 4 bánh 4MATIC thì Mercedes GLC 200 4Matic sử dụng động cơ Turbo tăng áp kép lại sản sinh công suất cực đại 145 kW [197 hp] tại 6100 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại đạt 320 Nm tại 1650 – 4000 vòng/phút. Sự khác nhau như thế cũng là ý đồ của hãng khi phân biệt rõ nét về các phiên bản của GLC Trên cả 2 phiên bản Mercedes-Benz cũng không quên trang bị cho Mercedes GLC 300 các chế độ lái khác nhau để người dùng có thể luân chuyển mọi cảm giác lái chuyên nghiệp như Eco, Sport, Comfort, Individual. KẾT LUẬN Với thiết kế mới mang tính thiên hướng hiện đại đã làm lên sự “Gợi Cảm” cho những dòng xe Mercedes GLC đặc bệt với 2 phiên bản Mercedes GLC 200 4Matic và GLC 300 4Matic 2021. Với mức giá chênh lệch nhau khoảng 400 triệu đồng cho phiên bản cao nhất, số tiền này thực sự cân đo đong đếm khi mua một chiếc xe phù hợp với nhu cầu của quý khách. GLC 200 4Matic 2021 dòng xe thiên hướng về Offroad phù hợp với đối tượng những người muốn mua xe cho gia đình, công việc thích sự trải nghiệm khỏe khoắn của chuyển động 2 cầu 4Matic, thêm vào đó muốn đi du lịch, công tác trên từng cung đường với mức giá hợp lý khoảng 2,1 tỷ đồng. ⭐ Tham khảo chi tiết hơn về sản phẩm Mercedes GLC 200 4Matic 2021 Tại Đây GLC 300 4Matic 2021 phiên bản cao cấp nhất của GLC-Class mang thiên hướng thể thao phù hợp với đối tượng ưa thích công nghệ, tính năng, và sự thể thao hiện đại. Chắc chắn rồi mức giá sẽ cao hơn khoảng 2,5 tỷ đồng giá niêm yết. THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ MUA HÀNG MERCEDES HÀ NỘI Address 1 46 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội Address 2 256 Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội Phone Email Website Dòng xe sedan, SUV hay phân khúc hạng A, B là những khái niệm thường được nhắc đến trong lĩnh vực ô tô. Vậy đâu là cách để phân biệt dòng xe và phân khúc xe ô tô chuẩn nhất? Cùng anycar tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây nhé! Top 5 mẫu xe ô tô tiết kiệm xăng nhất hiện nay 56 thương hiệu và logo của các hãng xe trên thế giới Mua xe ô tô cũ giá rẻ khoảng 200 triệu Top 10 mẫu xe sedan hạng D tốt nhất thị trường hiện nay Ngoài ra, không phải mọi kiểu xe đều xuất hiện tại tất cả các quốc gia. Tên gọi nhiều khi cũng khác nhau tại những khu vực khác nhau và vào thời kỳ phát triển khác nhau. Dựa theo các đặc trưng về cỡ thân xe, khung xe, mục đích sử dụng hay dung tích xi-lanh,.. người ta phân loại ô tô ra thành phân hạng các phân khúc A, B, C, D,.. hay các dòng xe Sedan, Hatchback, SUV, Crossover, Pick-up,.. Các phân khúc xe phổ biến tại Việt Nam Thực chất, xe hơi có thể được xếp loại theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Những kiểu phân hạng phân khúc được sử dụng phổ biến nhất. Cách phân chia nào cũng có những đan xen hoặc không phổ quát hết. Mỗi thế hệ xe mới, các hãng lại nới thêm kích thước để đáp ứng người tiêu dùng. Vì thế những dữ kiện về phân biệt các dòng xe và phân khúc các loại xe ô tô phổ biến tại Việt Nam mang tính chung nhất và dĩ nhiên vẫn có những ngoại lệ. Cách phân biệt các dòng xe và phân khúc các loại xe ô tô phổ biến tại Việt Nam Đối với những ai không quá quen thuộc thế giới ô tô và các thuật ngữ trong ngành có thể sẽ khiến họ hoang mang. Đối với những người không chuyên hay lần đầu mua ô tô, sẽ không ít người bỡ ngỡ với tên gọi các dòng xe như Sedan, SUV, Crossover, MPV… Hãy học cách phân biệt vì kiến thức xe cơ bản này sẽ giúp bạn chọn mua được xe ưng ý nhất. Các loại xe ô tô tại Việt NamVậy có những loại ô tô nào?1. Theo công dụng2. Theo kích thước3. Theo loại nhiên liệu sử dụng4. Theo số chỗ ngồi ô tô con5. Các loại xe ô tô con – theo kết cấu thân xe6. Phân hạng các phân khúc xe ô tôNhững dòng xe ô tô mà bạn thường xe SedanDòng xe HatchBackDòng xe SUV – xe thể thao đa dụngDòng xe Crossover CUVDòng xe MPV / Minivan – xe đa dụngDòng xe Coupe – xe thể thaoDòng xe Convertible / Cabriolet – xe mui trầnDòng xe Pickup – xe bán tảiDòng xe LimousinePhân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt NamPhân khúc xe hạng A Mini Class VehiclesPhân khúc hạng B Small Class VehiclesPhân khúc hạng C Sub-Medium Class VehiclesPhân khúc hạng D Top-Middle Class VehiclesPhân khúc hạng E Upper Class VehiclesPhân khúc hạng F Luxury Class VehiclesPhân khúc hạng M Multi Purpose Cars – MPV hay MinivanPhân khúc hạng J Crossover Utility Vehicle / Sport Utility VehiclePhân khúc hạng S Super Luxury Vehicle Các loại xe ô tô tại Việt Nam Khi đề cập tới các loại xe ô tô, có thể bạn đang nghĩ về công dụng xe con, xe tải, dòng xe sedan, SUV…, hay hạng xe phân khúc A, B, C…, loại hộp số số sàn, số tự động. Nghĩa là tùy theo cách phân loại mà hiểu ta đang nói tới loại xe nào. Giờ khi ra đường tôi thấy rất nhiều loại ô tô từ xe con, xe tải, xe khách, xe container, xe cẩu, xe rác,.. Riêng ô tô con xe dành để chở người cũng có bao nhiêu là loại, với hình dáng, kích thước, kết cấu, công dụng khác nhau. Đúng là nhiều lúc hơi rối. Thế nên chúng ta thử tìm hiểu sâu một chút về cách phân loại xe hơi xem sao. Vậy có những loại ô tô nào? Thực ra cũng khó có câu trả lời mang tính thấu đáo, toàn diện. Việc gọi tên một loại xe là để phục vụ một mục đích nào đó, hoặc cũng có khi chỉ là thói quen của người dùng, lâu ngày thành quen… Thêm một thực tế là trên thế giới cũng có nhiều cách phân chia. Các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Nhật, Úc... lại cũng có cách phân loại riêng của họ. Thế nên việc phân loại xe ô tô thường thấy cũng chỉ có ý nghĩa tương đối với bối cảnh ở Việt Nam. 1. Theo công dụng Xe con xe du lịch xe 5 chỗ, xe 7 chỗ, xe 9 chỗ, xe 16 chỗ. Xe khách loại 25 chỗ, 50 chỗ, xe giường nằm… Xe bán tải loại chở 2-4 chỗ, cùng hàng hóa Xe tải chở hàng xe tải nhỏ, xe tải lớn Xe chuyên dùng xe chở rác, xe cẩu, xe trộn bê tông,.. 2. Theo kích thước Đây là cách phân loại dựa vào kích cỡ xe cũng được sử dụng ở Mỹ Hạng xe nhỏ Mini Hạng xe nhỏ gọn Compact Hạng xe trung Midsize Hạng xe lớn Large 3. Theo loại nhiên liệu sử dụng Xe sử dụng động cơ xăng Xe sử dụng động cơ diesel Xe sử dụng động cơ điện Xe sử dụng xăng kết hợp với điện Hybrid 4. Theo số chỗ ngồi ô tô con Xe 2 chỗ Xe 4-5 chỗ Xe 7 chỗ Xe 12; 15 chỗ.. 5. Các loại xe ô tô con - theo kết cấu thân xe Theo cách này, bạn có thể thấy người ta chia thành các dòng xe như sau Hatchback SUV - xe thể thao đa dụng Crossover - xe lai đa dụng MPV - dòng xe đa dụng Coupe - dòng xe thể thao Convertible - dòng xe mui trần Pickup - dòng xe bán tải Limousine - dòng xe sang 6. Phân hạng các phân khúc xe ô tô Cách này dựa theo tiêu chuẩn của châu Âu, phân loại xe căn cứ vào chiều dài và kích thước xe. Ở Việt Nam, là nói về phân hạng các phân khúc xe hạng B, hạng C,.. khi giới thiệu hay đánh giá một mẫu xe nào đó, tuy nhiên sự khác nhau giữa các phân khúc cũng không được rạch ròi và cũng không có tài liệu định nghĩa chính xác về mỗi phân khúc. Về tổng quan chúng ta có cách phân hạng các phân khúc xe ô tô bằng ký hiệu chữ cái như sau Phân khúc hạng A Mini Class Vehicles - Daewoo Matiz, Kia Morning,.. Phân khúc hạng B Small Class Vehicles - Ford Fiesta, Hyundai i20, Toyota Yaris,.. Phân khúc hạng C Sub-Medium Class Vehicles - Ford Focus, Honda Civic, Kia Forte, Chevrolet Cruze,.. Phân khúc hạng D Top-Middle Class Vehicles - Ford Mondeo, Toyota Camry, Honda Accord,.. Phân khúc hạng E Upper Class Vehicles - Mercedes E-Class, BMW Serie 5, Audi A6,.. Phân khúc hạng F Luxury Class Vehicles - Mercedes S-Class, BMW Serie 7, Audi A8,.. Phân khúc hạng M Multi Purpose Cars - MPC / MPV - Toyota Innova, Mitsubishi Grandis,.. Phân khúc hạng J Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle - Ford Escape, Toyota Land Cruiser,.. Phân khúc hạng S Super Luxury Vehicle Phân biệt các dòng xe và phân khúc các loại xe ô tô phổ biến tại Việt Nam Những dòng xe ô tô mà bạn thường gặp. Số liệu phổ biến trên internet các loại xe ô tô trong từng phân khúc cũng đã có rất nhiều dòng và phân khúc, và theo cách phân loại phổ biến hiện nay, các dòng xe ô tô sedan, SUV, coupe, hatchback,.. được phân chia dựa trên thiết kế nội ngoại thất và kết cấu khung gầm. Mặc dù ngày nay có nhiều mẫu xe cải tiến với vóc dáng lai tạp, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều dòng xe thiết kế truyền thống. Để các bạn dễ dàng phân biệt hơn, Anycar sẽ giới thiệu các dòng xe ô tô thông dụng thường bắt gặp trên đường phố tại Việt Nam như sedan, hatback, SUV, bán tải, CUV,... Dòng xe Sedan Phân khúc Sedan Đây là dòng xe phổ biến nhất thế giới ngày nay. Sedan là dòng xe có kết cấu 3 khoang tách biệt hoàn toàn, đó là khoang động cơ, khoang người ngồi và khoang hành lý. Loại này thường có gầm thấp, 4 cửa, 4 hoặc 5 chỗ ngồi. Đây là dòng xe được sử dụng cho mục đích chính là đi lại và không đặc biệt phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa do không gian hạn chế. Bên cạnh đó, nhờ lợi thế có cabin riêng biệt nên xe thường có khả năng cách âm tốt hơn, tạo cảm giác thoải mái hơn các loại xe khác. Các dòng xe phổ biến trên thị trường thuộc phân khúc sedan gồm có Toyota Vios, Honda City, Nissan Sunny, Suzuki Ciaz, Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Nissan Teana, Mercedes-Benz E-class sedan, Mercedes-Benz C-class sedan… Một dòng xe thuộc phân khúc Sedan Dòng xe HatchBack Phân khúc Hatchback Hatchback là dòng xe thường cỡ nhỏ hoặc trung, dùng cho cá nhân hay gia đình có thêm nhu cầu chở nhiều hành lý với thiết kế phần đuôi xe không kéo dài thành cốp như sedan mà cắt thẳng ở hàng ghế sau, tạo thành một cửa mới, có khả năng gập xuống tạo không gian lớn xếp đồ. Một số mẫu hatchback cực kỳ phổ biến trong nước có thể kể đến như Kia Morning, Hyundai Grand I10, Chevrolet Spark, Ford Fiesta, Toyota Yaris, Mercedes A-class… đa số đều có thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với nhu cầu sử dụng của phái nữ, đồng thời giúp xe linh hoạt hơn trong điều kiện giao thông giờ cao điểm. Ở thị trường châu Âu, hatchback thường có thêm dòng wagon hay station-wagon, là biến thể từ một chiếc sedan kéo dài đuôi kiểu hatchback để chở hàng hóa như Maruti Suzuki, Chevrolet Vega Kammback,. Một mẫu xe hatchback phổ biến tại Việt Nam Dòng xe SUV – xe thể thao đa dụng Phân khúc xe SUV SUV là chữ viết tắt của cụm từ Sport Utility Vehicle, nghĩa là xe thể thao đa dụng. SUV truyền thống gầm cao, có kết cấu khung gầm tương tự như xe tải body on frame, thân xe vuông vức, khoang hành khách thông với khoang hành lý. Thông thường người ta rất dễ nhầm lẫn giữa SUV và Crossover do thân xe có nhiều điểm chung như khoảng sáng gầm xe cao, bánh xe lớn, thiết kế ngoại thất mạnh mẽ, nam tính. Tuy nhiên, SUV có khả năng chạy đường dài, off-road tốt hơn nhờ được xây dựng trên khung gầm chắc chắn tương tự như xe tải hạng nhẹ với 4 bánh lái dẫn động cùng thiết kế đơn giản, khỏe khoắn. Chính vì thế, các đường nét thiết kế ngoại thất của dòng xe này thường vuông vức, nam tính và mạnh mẽ. Các dòng SUV truyền thống trên thị trường Việt Nam gồm có Toyota Land Cruiser, Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Lexus GX 460, Lexus LX 570,… SUV được nhiều khách hàng ưa chuộng vì thiết kế mạnh mẽ, năng động Dòng xe Crossover CUV Phân khúc xe Crossover Crossover tên đầy đủ Crossover Utility Vehicle – CUV là đứa con lai giữa 1 chiếc SUV đúng nghĩa và xe đô thị thường là các mẫu Sedan. Một chiếc Crossover được thừa hưởng gầm cao như SUV nhưng thiết kế rất phức tạp, màu mè hơn. Trên thực tế hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cùng một hãng xe có thể tìm thấy cả những mẫu SUV và Crossover, do đó các hãng thường điều chỉnh khiến hai dòng xe này về gần nhau, đây là giải pháp linh động cho những người sống thành thị nhưng thích phong cách SUV do đó cách gọi crossover là SUV vẫn được chấp nhận. Chúng ta có thể tìm thấy những mẫu SUV và crossover như Lexus LX570 là SUV, trong khi RX350 là một chiếc crossover. Hay như mẫu xe Captiva Chevrolet lại cũng là CUV vẻ ngoài chúng rất khó phân biệt. Do nhu cầu sử dụng của người dùng rất đa dạng, do đó các thiết kế của nhà sản xuất thường được điều chỉnh khiến hai dòng xe này “tiệm cận” nhau hơn. Các dòng xe crossover phổ biến tại Việt Nam gồm có Honda CR-V, Honda HR-V, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Mitsubishi Outlander,… Thương hiệu Mitsubishi với một mẫu xe Crossover Dòng xe MPV / Minivan – xe đa dụng Minivan hay MPV Multi-Purpose Vehicle một mẫu xe thích hợp cho gia đình Minivan hay MPV Multi-Purpose Vehicle xe đa dụng là mẫu xe thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV. Chiếc MPV bán chạy nhất thị trường Việt là Toyota Innova, thường được mua nhiều bởi các tổ chức, cơ quan để chuyên chở nhân viên hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Và gần đây là chiếc Mitsubishi Xpander hiện đang là xe bán chạy nhất tại Việt Nam. Đây là dòng xe được thiết kế chuyên chở khách hoặc dành cho những gia đình có nhu cầu chở người và hàng hóa cao. Đặc điểm nổi bật của dòng xe này là phần đầu khá ngắn; phần thân thuôn dài, to ra và cao hơn giúp tận dụng khí động học khi di chuyển; gầm xe cao hơn Sedan và Hatchback nhưng thấp hơn SUV hoặc Crossover. Xe được thiết kế nhằm tạo ra sự an toàn và thoải mái cho hành khách, động cơ tiết kiệm nhiên liệu và hàng ghế có thể gập lên xuống thuận lợi cho việc chở hàng hóa. Các dòng xe MPV/Minivan phổ dụng ở Việt Nam gồm có Kia Rondo, Kia Carens, Mitsubishi Grandis, Mitsubishi Xpander…. Toyota Innova là trường hợp đặc biệt, vì mang thân hình của xe MPV nhưng khung gầm lại có nguồn gốc từ xe tải. Xpander - một dòng xe MPV/Minivan phổ dụng ở Việt Nam Dòng xe Coupe – xe thể thao Phân khúc xe coupe Coupe được định nghĩa là một chiếc xe có hai cửa, 2 ghế ngồi hoặc cộng thêm 2 ghế phụ phía sau , mui kín có phần mái kéo dài xuống tận đuôi, đuôi xe ngắn. Xe được thiết kế với động cơ công suất lớn, không có trụ B. Nhắc tới coupe là nhắc tới xe thể thao, kiểu dáng hầm hố. Gần đây nhất là khái niệm gây tranh cãi “coupe 4 cửa”, mở đầu bằng chiếc CLS của Mercedes giới thiệu năm 2003. Thiết kế cơ bản của dòng xe coupe 4 cửa Nhìn tổng thể coupe 4 cửa không khác gì một chiếc sedan, do đó nhiều người không chấp nhận định nghĩa này của hãng xe Đức. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ mui xe kéo dài xuống tận đuôi giống như chiếc coupe truyền thống chứ không phân biệt rõ cốp xe như trên sedan. Cho đến nay, khái niệm coupe 4 cửa vẫn chưa thực sự được chấp nhận rộng rãi, các phương tiện truyền thông báo chí vẫn sử dụng ngôn từ sedan thay cho coupe 4 cửa. Một số mẫu xe dạng này như Porsche Panamera, Audi A5 Sportback, A7 Sportback… 7. Dòng xe Convertible Cabriolet Các dòng xe coupe phổ dụng gồm có Audi TT, Toyota 86, Hyundai Coupe, Kia Forte coupe… Ngày nay, nhiều chiếc coupe lai với sedan, có thiết kế 4 cửa và 4 chỗ ngồi như Audi A5 Sportback, Audi A7 Sportback, BMW 6 series Gran Coupe… Nhiều dòng xe coupe thể thao có thiết kế mui gập convertible. Một mẫu thuộc dòng xe coupe Dòng xe Convertible / Cabriolet – xe mui trần Phân khúc xe Convertible / Cabriolet – xe mui trần Convertible là từ chỉ chung những mẫu coupe có khả năng mở mui thành “mui trần” như ở Việt Nam vẫn đúng với tên gọi “siêu xe”. Loại xe này vẫn có thể đóng kín bằng mui mềm từ vải hoặc mui cứng có thể xếp gọn khi mở nắp cốp phía sau. Tại châu Âu hay sử dụng thuật ngữ Cabriolet, thực tế định nghĩa cũng tương tự convertible. Đây là phiên bản coupe được thiết kế dành riêng cho những khách hàng yêu thích sự lãng mạn, phóng khoáng bên cạnh đam mê tốc độ. Xe mui trần có 2 loại xe mui cứng và mui mềm. Mui cứng thường được thiết kế cho các dòng siêu xe hiện đại, tạo cảm giác cứng cáp, mạnh mẽ trong vận hành, độ an toàn, cách âm và chống trộm tốt nhưng thường nặng nề và chiếm chỗ khi mở mui, chi phí sửa chữa cao. Xe mui mềm thường dành cho các dòng xe thể thao du lịch hoặc lai sedan, không gian rộng, trọng lượng nhẹ, tốc độ đóng mở nhanh hơn cùng giá thành “mềm” hơn nhưng độ an toàn cũng như chống trộm kém hơn. Phân biệt các dòng xe và phân khúc các loại xe ô tô phổ biến tại Việt Nam Dòng xe Pickup – xe bán tải Phân khúc Pickup – xe bán tải Dòng xe bán tải hay pick-up không được xếp vào “car” ở thị trường Mỹ. Tức ám chỉ những dòng xe không nghiêng về sử dụng chở hành khách như sedan, hatchback hay crossover. Pick-up được biết đến như một dòng kết hợp giữa xe tải cỡ nhỏ và xe gia đình. Kiểu dáng như một chiếc xe đa dụng MPV, khoang ghế ngồi có 5 chỗ tính cả ghế lái; có thêm một thùng chở hàng phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách, có thể chở được hàng hóa với kích thước quá khổ mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm tương tự như xe tải, thiết kế phù hợp với nhiều địa hình. Vận chuyển hàng hóa trọng lượng vừa phải từ 500 – 700kg. Có thể gắn thêm mui phụ. Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm đa dụng, kiểu dáng thanh lịch như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn. Các mẫu xe bán tải nổi bật và thịnh hàng ở nước ta phải kể đến như Ford Ranger, Mazda BT-50, Toyota Hilux… Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành Dòng xe Limousine Phân khúc xe Limousine Nhắc đến Limousine, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến một chiếc xe dài với nhiều cửa sổ. Thực ra, không có một tiêu chuẩn thực sự nào để coi một chiếc xe là limousine cả. Người ta thường coi limousine là một loại xe hơi cao cấp, tách biệt giữa ghế ngồi và ghế lái, thường được thiết kế thân dài với khoảng cách lớn giữa các bánh xe. Và tất nhiên, xe limousine có nội thất sang trọng, không gian đủ rộng và siêu đẹp. “Limousine” là một từ đến từ một thị trấn của Pháp mang tên Limousin. Ban đầu limousine không phải là tên một loại xe, mà là một thứ quần áo. Dòng họ Shepherd tại Limousin tạo ra một loại áo mưa có mũ và gọi chúng là limousine. Sau này, những người làm xe ngựa tại Paris bắt đầu gọi các xe ngựa có không gian kín với cái tên limousine, và các hành khách giàu có hay sử dụng loại xe ngựa này. Limousine được xem là phân khúc xe hạng sang, đắt tiền Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam Đây là vấn đề khá hóc búa, bởi những thuật ngữ như xe hạng nhỏ, hạng trung, hạng lớn, hạng nhẹ, hạng phổ thông hoặc hạng A, B, C, D, E, F, S, M, J, S,... muốn hiểu hết các khái niệm phân hạng, phân khúc các dòng xe ô tô không hề đơn giản. Ở thị trường Mỹ, phân hạng ô tô dựa vào 2 yếu tố chính là kích thước khung xe và động cơ. Còn ở Nhật thì phân theo pháp luật, tạp chí chuyên ngành và các nhà chế tạo ô tô. Còn ở thị trường Việt Nam thì giá cả là một yếu tố phần nhiều quyết định vào phân hạng phân khúc của mẫu xe đó. Phân khúc xe hạng A Mini Class Vehicles Phân khúc A hay còn gọi là xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ hay xe nội thị. Đây là loại xe có thân xe nhỏ, khoảng cách đầu và đầu gối không nhiều, chúng có kích thước nhỏ và nhẹ. Những chiếc xe này thường sử dụng động cơ với dung tích dưới Do đó, khả năng thích ứng với điều kiện khó khăn của chúng thường rất thấp, không phù hợp cho những chuyến đi dài, thường được sử dụng để chạy ở thành phố. Phân khúc xe hạng A Mini Class Vehicles Khách hàng chủ yếu ở Việt Nam là những người mới mua xe lần đầu, đặc biệt là phụ nữ. Ưu điểm của phân khúc A là khả năng thích nghi trên phố. Với chiều dài dưới mm, bạn sẽ thấy "dễ thở" như thế nào khi quay đầu trong ngõ hẹp. Các dòng xe sedan hạng A tiêu biểu có thể kể đến như Kia Morning, Hyundai Grand i10, Toyota Wigo, Honda Jazz, Honda Brio, Vinfast Fadil,... Phân khúc hạng B Small Class Vehicles Đây chính là những chiếc xe gia đình cỡ nhỏ thường có kích thước dao động vào khoảng mm đến 4000 mm, về mặt kỹ thuật thì chúng mạnh hơn phân khúc loại A do chúng trang bị động cơ từ đến và nặng hơn so với phân khúc loại A. Xe thuộc phân khúc này có 3, 4 hoặc 5 cửa và thiết kế với 4 ghế và đăng ký chở 5 người. Phụ nữ cùng là khách hàng quen thuộc trong phân khúc này. Họ đã từng sở hữu xe, hoặc mua lần đầu. Những chiếc ô tô phân khúc B này được chia làm 2 phân khúc nhỏ - Sedan hạng B với những cái tên tiêu biểu Toyota Vios, Honda City, Mazda 2 sedan, Ford Fiesta sedan, Hyundai Accent, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage,.. Phân khúc sedan hạng B Small Class Vehicles - Hatchback hạng B Toyota Yaris, Suzuki Swift, Ford Fiesta hatchback, Mazda 2 hatchback, Mitsubishi Mirage,.. Phân khúc hatchback hạng B Small Class Vehicles Phân khúc hạng C Sub-Medium Class Vehicles Đây là một trong những phân khúc được sản xuất và bán nhiều nhất. Phân khúc loại C là những chiếc xe bình dân hạng trung, chiều dài khoảng mm với kiểu hatchback và mm với sedan, xe compact đủ chỗ cho 5 người lớn và thường trang bị động cơ từ đến đôi khi lên tới Đây là loại xe phổ biến nhất trên thế giới bởi nó “vừa đủ” và giá cả cũng phải chăng cho tất cả các nhu cầu từ trên phố, xa lộ hay nông thôn. Trong danh mục xe bán chạy nhất thế giới có tên Toyota Corolla, thuộc phân khúc C, với danh số 35 triệu chiếc, tính đến 2007. Trong 40 năm tồn tại, cứ 40 giây lại có một chiếc Corolla được bán ra. Ngoài ra, có thể nhắc tới Ford Focus, Honda Civic và những sản phẩm như Kia Forte hay Chevrolet Cruze. Tại thị trường Việt Nam, đây cũng là phân khúc "sôi động" nhất và chia ra phân khúc nhỏ s - Sedan phân khúc hạng C Toyota Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra, Chevrolet Cruze, Mazda 3 sedan, Kia Cerato, Ford Focus,.. 5 mẫu xe Sedan hạng C đáng mua nhất 2020 Một mẫu Sedan phân khúc hạng C - Hatchback phân khúc hạng C Kia Cerato hatchback Kia Ceed, Mazda 3 hatchback,.. Một mẫu Hatchback phân khúc hạng C - SUV phân khúc hạng C Honda CR-V, Kia Sportage, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Chevrolet Captiva, Mitsubishi Outlander Sport, Suzuki Grand Vitara. Một mẫu SUV phân khúc hạng C Phân khúc hạng D Top-Middle Class Vehicles Đủ chỗ cho 5 người lớn và một khoang chứa đồ rộng, động cơ mạnh hơn xe compact và và phiên cao cấp nhất thường là loại 6 xi-lanh. Kích thước xe tùy theo khu vực ở Châu Âu hiếm khi dài hơn mm, trong khi ở Bắc Mỹ, Trung Đông và Australia lại thường dài hơn mm. - Sedan phân khúc hạng D Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana. Sedan phân khúc hạng D - SUV phân khúc hạng D Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento, Hyundai Santa Fe, Isuzu mu-X, Ford Everest, Nissan Terra, Chevrolet Trailblazer. SUV phân khúc hạng D Phân khúc hạng E Upper Class Vehicles Có thể nói đây là phân khúc mở đầu cho những người ’tập chơi’’ xe sang. Giữa hạng E và hạng D, khái niệm về chiều dài tổng thể không còn được sử dụng. Trên thị trường sẽ chỉ so các dòng xe hạng sang với nhau. Tại phân khúc này, các dòng sedan hạng E thường được ưa chuộng bởi đa số sử dụng động cơ tăng áp dung tích đi cùng kích thước không quá to lớn đã góp phần làm nên cảm giác lái tuyệt vời và khả năng linh hoạt cho những mẫu xe này. Phân khúc xe hạng E Upper Class Vehicles Ở châu Âu và một số thị trường, phân hạng E dành cho những mẫu xe được đưa lên hàng sang trọng, bắt đầu từ Audi A4, Mercedes C-class, BMW serie 3 hay Lexus IS. Giữa hạng E và hạng D. Ít ai so sánh Toyota Camry với Mercedes C-class bởi một điều chúng "không cùng đẳng cấp", dù kích thước có thể ở cùng một hạng.. Phân khúc xe hạng sang cỡ nhỏ với những mẫu xe Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-Series... Phân khúc hạng F Luxury Class Vehicles Xe phân khúc F, còn được gọi là xe phân khúc sedan hạng sang cao cấp, nổi bật với các tính năng công nghệ và tiện nghi, cũng như dữ liệu hiệu suất và tính năng vật lý của chúng, các dòng xe sedan hạng sang cao cấp dài hơn, động cơ với 6, 8 hoặc 12 xi-lanh và trang bị tốt hơn xe sang hạng trung. Chúng là những mẫu sản xuất trên dây chuyền hàng loạt cao cấp nhất. Cao hơn hạng F là những mẫu xe "ngoại hạng" hay còn gọi là "siêu sang" như các sản phẩm của Rolls-Royce, Maybach và một vài loại của Bentley. Sản lượng của dòng siêu sang thấp do đối tượng mà chúng nhắm tới là những triệu phú, tỷ phú dollar và có mức giá rất đắt. Các công đoạn lắp ráp thường làm bằng tay và có những chế độ đặt hàng trực tiếp từ khách hàng tới nhà máy. Các dòng Sedan hạng F được nhiều người ưa chuộng như Mercedes-Benz E-Class, Mercedes-Benz S Class, Audi A8, Lexus LS, BMW 5-Series, BMW 7-Series và còn rất nhiều mẫu sedan hạng F được yêu thích khác. Các dòng xe hơi cao cấp có thể kể đến một vài cái tên tiêu biểu như Rolls-Royce Phantom, Mercedes-Benz Maybach S650, Range Rover, Bentley Mulsanne, Lexus LS, Jaguar XJL, BMW 7-Series Tất cả những công nghệ mới nhất, trang bị tốt nhất và chất lượng phục vụ tốt nhất đều được Mercedes, Audi, BMW, Lexus ưu tiên cho phân khúc này và chia làm 3 phân khúc nhỏ - Hạng sang cỡ trung Rộng rãi, mạnh mẽ, thiết kế và trang bị sang trọng như Mercedes-Benz E-Class, BMW 5-Series, Audi A6,.. Một mẫu xe thuộc phân khúc hạng F Luxury Class Vehicles - Hạng sang cao cấp Thường được trang bị động cơ 8 hoặc 12 xi lanh và quy tụ những tính năng công nghệ, tiện nghi tốt nhất của hãng xe, đại diện là Mercedes-Benz S-Class, Audi A8, BMW 7-Series, Lexus LS,.. Lexus dòng xe hạng sang cao cấp - Xe siêu sang Số lượng sản xuất ít, mức giá rất đắt và cá nhân hóa cho từng khách hàng, các công đoạn thường làm bằng tay và sử dụng những vật liệu quý hiếm như Maybach, Rolls-Royce, Bentley,.. Rolls-Royce một dòng xe siêu sang Phân khúc hạng M Multi Purpose Cars - MPV hay Minivan Đây là những chiếc xe đa dụng có thể làm thương mại hoặc là xe gia đình tùy vào mục đích của người sử dụng. Những chiếc xe phân khúc M, đạt doanh số cao trên thế giới, lần đầu tiên được sản xuất bởi thương hiệu Ford. - MPV là viết tắt của Multi-Purpose Vehicle, dòng xe đa năng cho gia đình. Những chiếc MPV có thể chở tới 7 người, nội thất rộng rãi, hàng ghế thứ 3 có thể gập lại cho không gian chứa đồ. Gầm xe thấp, kiểu dáng thuôn dài mềm mại hơn xe SUV như Toyota Innova, Kia Grand Carnival, Mitsubishi Zinger, Chevrolet Orlando; 5+2 chỗ - Suzuki Ertiga, Kia Rondo, Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza,.. Phân khúc hạng M Multi Purpose Cars - MPV hay Minivan - Minivan là dòng xe chuyên chở khách hoặc có thể dùng cho gia đình lớn, với khoang nội thất rộng rãi, nối liền khoang hành lý. Nhìn bề ngoài khá giống những chiếc MPV nhưng kích cỡ minivan thường lớn hơn. Cửa bên hông có thể là dạng cửa lùa để hành khách dễ lên xuống, đi lại trong không gian hẹp. Đại diện là Toyota Sienna, Honda Odyssey, Kia Grand Sedona, Mercedes-Benz V-Class. Một mẫu xe thuộc Phân khúc hạng M Multi Purpose Cars - MPV hay Minivan Phân khúc hạng J Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle Có thể vượt qua những địa hình khó với hệ dẫn động 2 cầu, xe CUV/SUV thường có khoảng sáng gầm cao với thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức. Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối unibody, thân và khung là một. Trong khi trên xe SUV, thân và khung được sản xuất rời sau đó lắp vào nhau body on frame. Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối unibody, thân và khung là một. Với đặc tính gầm cao, tầm nhìn thoáng luôn làm phân khúc này nhộn nhịp hơn bao giờ hết. Đó là lý do khiến phân khúc này lấy lòng được người dùng bởi sự tiện dụng mà nó đem lại. Mẫu đại diện phân khúc CUV hạng J là Ford Ecosport, Chevrolet Trax, Honda CR-V, Mazda CX-5, Nissan X-Trail,.. Mẫu Honda CR-V đại diện phân khúc CUV hạng J Mẫu đại diện phân khúc SUV hạng J chia phân khúc này ra làm 2 nhóm - SUV phổ thông Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Nissan Terra, Isuzu mu-X, Chevrolet Trailblazer, Kia Sorento,.. Một mẫu SUV phổ thông - SUV hạng sang Lexus LX 570, Nissan Qashqai, Range Rover, Infiniti QX80,.. Một mẫu SUV hạng sang Phân khúc hạng S Super Luxury Vehicle Cũng là khối động cơ lên đến 12 xilanh nhưng mẫu xe ở phân khúc này lại không đem đến sự thoải mái cho người dùng mà thay vào đó là cảm giác thể thao, phấn khích tột độ sau từng pha tốc độ. Phân khúc hạng S Super Luxury Vehicle Ngoài ra, các mẫu xe roadster, convertible mui trần 2 chỗ và những chiếc siêu xe đều được liệt kê vào phân khúc S. Ở ngưỡng giá dưới 10 tỷ đồng người ta có thể tìm thấy những cái tên như Ford Mustang, Chevrolet Camaro hay BMW i8 là các mẫu xe nổi bật tại Việt Nam, và nếu chịu chi hơn bạn sẽ là chủ nhân của Ferrari 488, Lamborghini Huracan hay Bugatti Chiron với giá hàng chục tỷ đồng.

sự khác nhau giữa các dòng xe mercedes