Câu bị động : I have the floor cleaned by my boyfriend everyday . Câu bị động đặc biệt với “get” Câu dữ thế chủ động : Get sb to do sth Câu bị động : Get sth done (by sb): Nhờ vả ai đó làm thứ gì. Ví dụ : Câu dữ thế chủ động : The offender got my brother give a box of drug .
Câu bị động với chủ ngữ giả “it”: It + be + adj + for sth to be done. Ví dụ: Chủ động: It is easy to hack a facebook accountBị động: It is easy for a facebook account to be hacked. Câu bị động đặc biệt với “make”, “let”, “have”, “get” Câu bị động đặc biệt với “let”
Have và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm gì. 1.7. Câu bị động với Make/Let. Động từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào?
You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo) He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường) Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động. 4.2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì. We'd better get moving, it's late. 4.3.
Câu bị động với get (The passive with get) (Ngày đăng: 07-03-2022 16:50:59) Câu bị động là câu mà trong đó chủ thể không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác. Động từ "get" có thể thay cho "be" trong câu bị động:
ICzdGm. Động từ khởi phát hay còn gọi là động từ chỉ nguyên nhân causative verbs nói lên việc một người nào đó khiến cho một việc gì đó xẩy ra, một điều mà một người nào đó làm cho chúng ta hoặc một người nào khác. Điều đó có nghĩa là “chủ từ” là nguyên nhân cho hành động xẩy ra nhưng không phải chủ từ thực hiện hành động đó. Có thể “chủ từ” đã nhờ, thuyết phục, bắt buộc hay thuê người khác thực hiện hành động đó cho bài blog này, English Mr Ban sẽ chia sẻ cùng bạn về ý nghĩa, cấu trúc của các động từ khởi phát phổ biến và thường gặp như let, help, get, have, make giúp bạn sử dụng đúng trong thực tế và làm tốt các bài test liên quan. Ví dụ She got her brother to repair her house Cô ấy nhờ anh trai sửa nhà cho mình – Cô ấy không tự làm được mà nhờ anh trai sửa nhà cho mình I am going to have Peter wash my car tomorrow Ngày mai, tôi thuê Peter rửa xe cho – Tôi không tự rửa xe mà thuê Peter rửa xe cho mình 1. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát LET Cấu trúc Chủ ngữ + LET someone DO something cho phép ai làm gì động từ theo sau LET là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ My mother lets me use her motorbike Mẹ tôi cho phép tôi sử dụng xe máy của bà ấy His parents let him go out with his friends Bố mẹ cậu ta cho phép cậu ấy đi chơi với bạn bè He lets me look at his photos Anh ấy cho phép tôi xem những bức ảnh của anh ấy 2. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HELP Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone DO something giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu không TO – người giúp sẽ làm toàn bộ công việc cho người được giúp Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone to DO something cùng giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO – người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó Cấu trúc bị động Someone +be + HELPED to DO something ai đó được giúp làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà —–>> I was helped to clean up my house by Lan Tôi được giúp việc dọn dẹp nhà cửar bởi Lan Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó —–>> He was helped to find the solutions to that problem Anh ấy được Van giúp tìm các giải pháp cho vấn đề đó 3. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HAVE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HAVE someone DO something Yêu cầu, thuê /mướn hay trả tiền ai đó làm việc gì đó động từ theo sau HAVE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe cho Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc cho Cấu trúc bị động Chủ ngữ + HAVE something DONE by someone ai đó có cái gì được làm bởi ai như 1 dịch vụ – phải trả tiền động từ theo sau HAVE là động từ ở dạng V3 Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe —-> I am going to have my car repaired by him Xe của tôi sẽ được anh ấy sửa Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc —–> Lan had her hair cut yesterday by his brother Hôm qua, Lan được em trai của anh ấy cắt tóc cho 4. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát GET Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + GET someone TO DO something Thuyết phục, năn nỉ, nhờ vả ai đó làm gì giúp mình động từ theo sau GET là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó I got my son to do his homework with an ice cream Tôi thuyết phục con trai làm bài tập bằng 1 que kem Cấu trúc bị động Chủ ngữ + GET something DONE by someone Việc gì đó được làm giúp bởi ai động từ theo sau GET là động từ ở dạng V3 Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó —–> I can get that difficult exercise done by him She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó —–> She will get that problem solved Lưu ý – Chúng ta cũng dùng GET something DONE khi chính chủ từ thực hiện hành động. Ví dụ They always get their homework done ontime Họ luôn làm bài tập đúng hạn I got all the ingredients prepared before cooking Tôi chuẩn bị tất cả gia vị trước khi nấu nướng – Chúng ta cũng dùng hình thức khởi phát GET/HAVE something DONE để nói về những trải nghiệm xấu, hoặc những rủi ro/ bất hạnh đã xẩy ra, hay 1 trải nghiệm chung Ví dụ They got/had their suitcases stolen at the airport Họ bị ăn chộm mất va ly tại sân bay He had/ got his garden destroyed by the storm Vườn của anh ấy bị cơn bão phá hủy – GET/HAVE something DONE ở dạng bị động, GET và HAVE có thể dùng thay thế cho nhau. Dùng HAVE có ý nghĩa trang trọng hơn, còn GET có ý nghĩa thân mật hơn. Ví dụ He got/ had that exercise done by Mai Cậu ấy đã nhờ mai làm bài tập đó He got/had the house cleaned by his son Anh ấy đã nhờ con trai lau nhà 5. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát MAKE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + MAKE someone DO something Bắt buộc ai đó làm gì động từ theo sau MAKE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật Cấu trúc bị động Someone + be + MADE TO DO something Ai đó bị bắt buộc làm gì động từ theo sau MADE là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà —–> Nam was made to come back home by his father Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật ——> She was made to tell the truth Bài tập thực hành động từ khởi phát trong Tiếng Anh Bài 1. Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau My mother had a tooth fill last week. He couldn’t afford to get his car fix Let’s have our waiter bring you some coffee. Why don’t you have that coat clean? He got his sister …………help him with his homework. My mother makes me …………clean the room. My dad always makes us …………wake up early My parents don’t let me …………come home after 10 pm I never let my kids ………… go out after 11 pm. Doing exercises every day helps me …………feel strong. I had the technician………… check the computer. I don’t know if my boss will let me …………take the day off. The college’s aim is to help students …………achieve their aspirations. My mother made me …………apologize for what I had said I d like to have my shoes repair at once Bài 2. Viết lại các câu sau dùng động từ khởi phát had a mechanic repair his car —> 2. John gets his sister to clean his shirt. —> have her tell the story again. —> has had a friend type her article. —-> often gets the technician to maintain the heater —> 6. I must have the dentist check my teeth. —> had a man take this photo when we were on holiday last year. —> 8. Rick will get the dressmaker to make a new dress. —> Hy vọng chia sẻ chi tiết về động từ khởi phát make, let, have, get, help ở trên cùng ví dụ và bài tập thực hành sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp quan trọng này ! Chúc các bạn thành công !
14-08-2020 14-08-2020 18241 lượt xem KIẾN THỨC NGẮN GỌN DẠNG BỊ ĐỘNG CỦA MAKE, LET, HAVE, GET Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Ta có * Make somebody do something -> Make something done by somebody bắt ai đó làm gì Ví dụ - I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. * Let somebody do something -> let something done by somebody cho phép, để cho ai đó làm gì Ví dụ My father let me cook dinner yesterday. -> My father let the dinner cooked by me yesterday. * Have to do something -> Something+ have/has to be done phải làm gì Ví dụ - My mother has to wash clothes every day. -> The clothes have to be washed by my mother every day. * Have somebody do something -> have something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - I have the hairdresser cut my hair every month. -> I have my hair cut by the hairdresser every month. * Get somebody to do something -> get something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - She got her father turn on the TV. -> She got the TV turned on by her father. >> Xem thêm 10 Cụm Từ Đồng Nghĩa Nâng Cao Hữu Ích Cho IELTS WRITING >> Xem thêm Disease và Illness khác nhau như thế nào? >>Xem thêm Báo cáo thời tiết Weather Report Sưu tầm Bài viết liên quan
Chắc hẳn trong cuộc sống không thể tránh khỏi những lúc khó khăn và cần nhờ vả ai giúp đỡ điều gì. Vậy bạn đã biết các ngữ pháp về cấu trúc nhờ vả chưa? Hãy cùng PREP tìm hiểu chi tiết kiến thức về các cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh trong bài viết hôm nay nhé! Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh được dùng để mô tả sự việc hay hành động nào đó mà người nói không muốn làm hoặc không làm được và muốn nhờ vả, thuê mướn, sai khiến ai đó làm hộ cho mình. Chúng ta thường sử dụng mệnh đề chứa Have hoặc Get trong cấu trúc nhờ vả ở cả hai dạng chủ động và bị động. Ví dụ I had Martin repair my bike yesterday. Tôi đã nhờ Martin sửa xe đạp ngày hôm qua. The kid got his hair cut by Hanna this morning. Đứa bé đã nhờ Hanna cắt tóc sáng nay. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả II. Cách dùng câu trúc nhờ vả trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc nhờ vả ở trong các trường hợp sau 1. Thể hiện sự nhờ vả Khi bạn muốn nhờ ai làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng cấu trúc nhờ vả “have” hoặc “get”’. Cách sử dụng này có mục đích nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc đó. Ví dụ Hanna had the wall painted last Monday. Hanna đã nhờ người sơn tường vào thứ Hai tuần trước. Kathy got her hair cut yesterday. Kathy đã nhờ cắt tóc ngày hôm qua. 2. Diễn tả việc gì xấu đã xảy ra Khi có việc gì xấu xảy ra, đặc biệt là khi người nào đó bị ảnh hưởng tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “Have/get something done”. Ví dụ Harry had his phone stolen last Thursday. Harry đã bị ai đó trộm điện thoại anh ấy vào thứ 3 vừa rồi. Did Harry get his phone stolen last Thursday? Có phải Harry đã bị ai đó trộm điện thoại anh ấy vào thứ 3 vừa rồi? III. Cấu trúc nhờ vả Have và Get mang tính chủ động Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động được dùng để diễn tả người nào đó nhờ vả, sai khiến ai đó làm việc gì. 1. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với Have Công thức S + have + sb + V-inf + … Ví dụ Hanna had John repair the laptop last Monday. Hanna đã nhờ John sửa máy tính vào thứ 2 vừa rồi. Sara had Anna send that letter to Tim yesterday. Sara đã nhờ Anna gửi lá thư đó cho Tim vào hôm qua. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả 2. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với Get Công thức S + get + sb + to + V-inf + … Ví dụ Harry got his friend to fix the computer yesterday. Harry đã nhờ bạn của anh ấy sửa chiếc máy tính này ngày hôm qua. Hanna got John to draw this picture. Hanna đã nhờ John vẽ bức tranh này. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả IV. Cấu trúc nhờ vả Have và Get mang tính bị động Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động được sử dụng để diễn tả về việc làm mà tự bản thân người nào đó không làm được hay không muốn làm và cần nhờ vả sự giúp đỡ từ người khác. 1. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với Have Công thức S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ Mrs. Sara will have this wall painted. Bà Sara sẽ nhờ sơn hộ bức tường này. Martin’s mother had the clothes washed by him yesterday. Mẹ của Martin nhờ anh ấy giặt quần áo hôm qua. 2. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với Get Công thức S + get + sth + V-ed/ PII + … + by sb. Ví dụ Jenny got her hair cut last Monday. Thứ 2 vừa rồi Jenny đã đi cắt tóc. Kathy got her laptop cleaned by Jane yesterday. Kathy đã nhờ Jane vệ sinh hộ chiếc máy tính của mình. V. Một số cấu trúc nhờ vả khác trong tiếng Anh Bên cạnh những cấu trúc nhờ vả với Have và Get, trong tiếng Anh còn có một số cấu trúc nhờ vả khác sau đây 1. Cấu trúc nhờ vả với Make & Force Cấu trúc nhờ vả sử dụng với Make và Force có tính ép buộc người khác phải làm việc mình muốn. Mang tính chủ động Mang tính bị động Công thức S + makes + someone + V-inf S + forces someone + to V-inf S + makes + someone + adjective Ví dụ The robbers make Anna give them all the money. Những tên cướp khiến cho Anna đưa cho họ tất cả tiền. The robbers forced Anna to give them all the money. Những tên cướp đã buộc Anna phải đưa cho họ tất cả tiền. Jenny’s father loves her so much, she makes him proud. Bố Jenny yêu cô ấy rất nhiều vì chỉ làm ông ấy tự hào. 2. Cấu trúc nhờ vả Let & Permit/ Allow Cấu trúc nhờ vả này thể hiện việc ai cho phép người khác làm gì. Công thức S + lets + someone + V-inf S + permit/ allows + someone + to V-inf Ví dụ Kathy never want to let you go. Kathy không bao giờ muốn để bạn đi. The parents didn’t permit/ allow Hanna to come home late. Bố mẹ không cho phép Hanna về muộn. 3. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với Help Công thức S + helps someone + V-inf/ to V-inf Khi có tân ngữ là đại từ chung thì ta có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ “to”. Ngoài ra, khi tân ngữ của Help và hành động “do” thì ta cũng có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ “to”. Ví dụ Hanna helps me open the door. Hanna giúp tôi mở cửa. This drug will help people to recover quickly. Thuốc này giúp người ta hồi phục nhanh. 4. Cấu trúc nhờ vả với Want/Need/Would like/Prefer Công thức Want/ need + something + to be + past participle Would like/ prefer + something + to be + past participle Ví dụ Hanna wants the curtain fixed before midnight. Hanna muốn cái rèm phải được sửa trước nửa đêm. Kathy would like her car washed when she comes home. Kathy muốn xe của cô ấy được rửa trước khi về nhà. VI. Một số mẫu câu nhờ vả thông dụng trong tiếng Anh Ngoài việc học các cấu trúc nhờ vả ở trên, chúng ta cũng cần thuộc lòng một số mẫu câu nhờ vả trong tiếng Anh sau đây Mẫu câu nhờ vả thông dụng Nghĩa Could Kathy help me? Kathy có thể giúp tôi không? Can I ask Kathy a favor? Tôi có thể nhờ Kathy một việc được không? Would Kathy mind turning off the light? Kathy có thể tắt đèn đi không? Could Kathy give me a hand? Kathy có thể giúp tôi một tay không? Please can Kathy do me a favor? Kathy làm ơn hãy giúp tôi một việc được không? Kathy needs your help on …. Kathy cần sự giúp đỡ về… Could Kathy please help me out with…? Kathy có thể giúp tôi làm việc này không? I wonder if Kathy could help me with this? Tôi băn khoăn liệu rằng Kathy có thể giúp tôi không? If you don’t mind, I could really use your assistance with…? Nếu bạn không phiền, tôi có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn với…? If Kathy doesn’t mind, I really need her help with… Nếu Kathy không phiền, tôi thực sự cần sự giúp đỡ của cô ấy với…. Is there any chance that Kathy could give me a hand with…? Kathy có thể giúp tôi một tay với…? VII. Bài tập cấu trúc nhờ vả Have và Get Sau khi đã học một loạt kiến thức về cấu trúc nhờ vả, chúng ta hãy cùng PREP luyện tập một chút để nhớ lâu hơn những lý thuyết này nhé! Bài tập Chọn đáp án đúng cho các câu sau I _______ by Kathy at the moment. A. am having painted the wall B. am having the wall painted C. am having painted the wall D. am painting the wall Hanna ______ at the garage yesterday. A. fix it B. is having her car fixed C. had her car fixed D. was having her car fixed Jenny ______ the motorbike at 10 yesterday. A. Martin washed B. had Martin washed C. had Martin wash D. had Martin washing Kathy ______ the housework. A. got Anna do B. got Anna done C. had Anna done D. got Anna to do Sara _______ the window yesterday. A. got John clean B. had John cleaned C. had John clean D. got John cleaned Đáp án B C C D C Bài viết trên đây PREP đã tổng hợp tất tần tật kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh, bao gồm công thức, cách dùng, ví dụ và các cấu trúc tương tự rất chi tiết rồi đó! Hãy lưu ngay lại để học nhé! Đánh giá bài viết hữu ích Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
Trong cuộc sống hằng ngày, chắc hẳn không ít lần chúng ta gặp khó khăn và cần nhờ vả từ ai đó. Để diễn tả ý nghĩa đó, trong tiếng Anh còn có riêng chủ điểm ngữ pháp về cấu trúc nhờ vả. Vậy cách dùng cấu trúc này là gì? Có gì khác biệt giữa chúng với các cấu trúc thông dụng? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về các cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh cùng Step Up ngay sau đây nhé! 1. Cấu trúc nhờ vả là gì? – Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh được dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó mà người nói không muốn làm, không làm được và muốn nhờ vả, thuê mướn, sai khiến ai đó làm hộ mình. – Chúng ta sử dụng mệnh đề chứa “have” hoặc “get” trong cấu trúc nhờ vả ở cả 2 dạng chủ động và bị động. Ví dụ I had John repair my bike yesterday. Tôi đã nhờ John sửa xe đạp ngày hôm qua. The kid got his hair cut by his father this morning. Đứa bé đã nhờ bố cắt tóc sáng nay. 2. Cách dùng câu trúc nhờ vả Trong tiếng Anh, chúng ta sử dụng cấu trúc nhờ vả trong các trường hợp sau Thể hiện sự nhờ vả Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng cấu trúc nhờ vả với “have” hoặc “get”’. Cách dùng này thường được dùng với mục đích nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người đã thực hiện công việc đó. Ví dụ They had the wall painted last Sunday. Họ đã nhờ người sơn tường vào Chủ nhật tuần trước. Bill got his hair cut yesterday. Bill đã nhờ cắt tóc ngày hôm qua. Diễn tả việc gì xấu đã xảy ra Trong trường hợp có việc gì xấu xảy ra, đặc biệt là khi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra, chúng ta sử dụng cấu trúc “Have/get something done”. Ví dụ Luna had her phone stolen last Thursday. Luna đã bị ai đó trộm điện thoại vào thứ 3 vừa rồi. Did Luna get her phone stolen last Thursday? Có phải Luna đã bị ai đó trộm điện thoại vào thứ 3 vừa rồi? 3. Công thức nhờ vả mang tính chủ động Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động dùng để diễn tả người nào đó nhờ vả, sai khiến ai làm việc gì. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với “have” Cấu trúc S + have + sb + V-inf + … Ví dụ Lien had Nam repair the laptop last Monday. Liên đã nhờ Nam sửa máy tính vào thứ 2 vừa rồi. I had Bill send that letter to Tam yesterday. Tôi đã nhờ Bill gửi lá thư đó cho Tâm vào hôm qua. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với “get” Cấu trúc S + get + sb + to + V-inf + … Ví dụ Mary got her boyfriend to fix the computer yesterday. Mary đã nhờ bạn trai của cô ấy sửa chiếc máy tính này ngày hôm qua. I got Tim to draw this picture. Tôi đã nhờ Tôm vẽ bức tranh này. 4. Công thức nhờ vả mang tính bị động Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động được dùng để diễn tả về việc làm mà tự bản thân người nào đó không làm được hoặc không muốn làm và cần sự giúp đỡ, nhờ vả từ người khác. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với “have” Cấu trúc S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ will have this wall painted. Ông John sẽ nhờ sơn hộ bức tường này. Tim’s mother had the clothes washed by him yesterday. Mẹ của Tim nhờ anh ấy giặt quần áo vào hôm qua. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với “get” Cấu trúc S + get + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ I got my hair cut last Monday. Thứ 2 vừa rồi tôi đã đi cắt tóc. I got my laptop cleaned by Jim yesterday. Tôi đã nhờ Jim vệ sinh hộ chiếc máy tính của mình. 5. Bài tập cấu trúc nhờ vả Hãy cùng tổng hợp lại kiến thức về cấu trúc nhờ vả qua một số bài tập sau nhé. Bài tập Chọn đáp án đúng cho các câu sau 1. We ________ by at the moment. A. are having the wall painted B. are painting the wall C. are having painted the wall D. are having painted the wall 2. He _______ at the garage yesterday. A. had his car fixed B. fix it C. was having his car fixed D. is having his car fixed 3. I ______ the motorbike at 9 yesterday. A. John washed B. had John washed C. had John wash D. had John washing 4. My mother ____ the housework. A. got me do B. got me done C. had me done D. got me to do 5. Bin ______ the window yesterday. A. got us clean B. had us cleaned C. had us clean D. got us cleaned Đáp án A A C D C Trên đây là bài viết tổng hợp về cấu trúc nhờ vả chi tiết nhất từ Step Up. Hy vọng qua bài viết bạn đọc đã có thể nắm vững cách sử dụng cũng như vận dụng được cấu trúc ngữ pháp này trong thực tiễn hàng ngày . Đừng quên chờ đợi các chia sẻ hữu ích tiếp theo của Step Up. Chúc bạn học tập tốt! NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Comments comments
“Tiếng Việt là ngôn ngữ chủ động và tiếng Anh là ngôn ngữ bị động.”Chắc hẳn không ít người học tiếng Anh đã từng nghe câu này từ giáo viên tiếng Anh hoặc giáo viên ngôn ngữ của mình. Thật vậy, nếu như trong tiếng Việt, người ta thường có xu hướng sử dụng câu chủ động, để danh từ chỉ người/ con vật/… thực hiện hành động lên đầu làm chủ ngữ, thì trong tiếng Anh, nếu không có yêu cầu phải nhấn mạnh đối tượng thực hiện hành động, người ta thường dùng câu bị động, đẩy đối tượng nhận hay chịu hành động lên điều này đã tạo ra một chủ điểm ngữ pháp thú vị trong tiếng Anh Câu Bị động. Tuy nhiên, mảng kiến thức này cũng là một thách thức không hề nhỏ với khá nhiều người học, dù là trong chương trình Anh văn Phổ thông hay Anh văn Giao được điều này, TalkFirst gửi đến bạn bài viết tổng hợp các kiến thức xoay quanh Câu Bị động Passive voice cũng như bài tập áp dụng để bạn củng cố kiến thức. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!1. Câu bị động là gì?2. Công thức câu bị động3. Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động4. Cấu trúc câu bị động theo các thì5. Các trường hợp câu bị động đặc biệt6. Các lưu ý khi chuyển đổi sang câu bị động7. Bài tập câu bị động1. Câu bị động là gì?Câu bị động Passive voice là câu nhấn mạnh đối tượng chủ ngữ là người hoặc vật bị tác động bởi hành động thay vì đối tượng thực hiện hành động. Chia thì trong câu bị động cũng tuân theo thì trong câu chủ Công thức câu bị độngCâu bị động có cấu trúc lõi làSubject + be + V3/ed + by + doer + …. * Trong đó+ Subject đối tượng bị tác động bởi hành động+ be + V3/ed be’ thay đổi tùy theo thì dùng trong câu chủ động+ V3/ed luôn giữ nguyên dạng. Thứ thay đổi theo thì là động từ be’ như trên.+ by + doer by’ có nghĩa là “bởi”, dùng để giới thiệu đối tượng thực hiện hành động đứng sau by’.doer’ chỉ đối tượng thực hiện hành động.by + doer’ được đặt trong … vì sẽ có những trường hợp ta có thể lược bỏ phần này.+ … Phần này chủ yếu là các thông tin về địa điểm và thời gian mà tại đó chủ ngữ chịu tác động của hành động. Phần này không bắt buộc có mà sẽ tùy từng trường dụ+ She is loved by everyone.⟶ Cô ấy được yêu quý bởi mọi người.⟶ Phân tích Động từ love’ được chia ở dạng V-ed loved’. Động từ be’ được chia thành is’ theo thì Hiện tại Đơn.+ She was loved by everyone.⟶ Cô ấy đã được yêu quý bởi mọi người.⟶ Phân tích Động từ love’ vẫn giữ nguyên dạng V-ed loved’. Động từ be’ được chia thành was’ theo thì Quá khứ Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại TalkfirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại TalkfirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng★ Ưu đãi lên đến 30% ★Khi đăng ký khóa học tại TalkFirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst3. Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị độngBảng chuyển đổi công thức câu bị động từ câu chủ động của các thìThì TenseChủ động ActiveBị động Passive voiceHiện tại đơnS + Vs/es + OS + am/is/are + V3/edHiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + V3/edHiện tại hoàn thànhS + have/has + P2 + OS + have/has + been + V3/edHiện tại hoàn thành tiếp diễnS + have/has + been + V-ing + OS + have/ has been being + V3/edQuá khứ đơnS + Ved/Ps + OS + was/were + V3/edQuá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OS + was/were + being + V3/edQuá khứ hoàn thànhS + had + P2 + OS + had + been + V3/edQuá khứ hoàn thành tiếp diễnS + hadn’t + been + V-ing + OS + had been being + V3/edTương lai đơnS + will + V-infi + OS + will + be + V3/edTương lai hoàn thànhS + will + have + P2 + OS + will + have + been + V3/edTương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + OS + am/is/are going to + be + V3/edTương lai hoàn thành tiếp diễnS + will + have + been + V-ing + OS + will have been being + V3/edĐộng từ khuyết thiếuS + ĐTKT + V-infi + OS + ĐTKT + be + V3/edĐể chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ta làm các bước sau. Để bạn dễ theo dõi hơn, ta sẽ lấy một câu chủ động làm ví dụ và biến đổi nó thành một câu bị động theo các bước tương ứng bên dưới chủ động cần biến đổiYesterday, my mother bought a new TV.⟶ Hôm qua, mẹ tôi đã mua một cái TV mới.⟶ Phân tích + Đối tượng bị tác động a new TV’ + Thì Quá khứ Đơn + Động từ tác động bought’ + Đối tượng tác động my mother’Các bước chuyển đổiBướcCâu bị động dần hình thành theo từng bướcBước 1 Đưa đối tượng chịu tác động, nói theo cách khác là tân ngữ object trong câu chủ động lên đầu a new TVBước 2 Để động từ tác động ở ngay sau đối tượng bị tác động. Đổi động từ thành dạng V3/ed. Nếu động từ đã ở sẵn dạng V3/ed thì ta cứ để nguyên như a new TV boughtBước 3 Thêm be’ vào trước động từ. Biến đổi be’ theo thì của câu chủ động. Vì thế, ta cần quan sát động từ trong câu chủ động và một số yếu tố khác như các trạng từ về thời gian, để xem thì của câu là thì a new TV was boughtBước 4 Thêm tổ hợp by + đối tượng thực hiện hành động’ vào sau động từ và viết nốt lại các thành phần còn lại phía sau nếu có. Lưu ý – Ta có quyền không thêm tổ hợp by + đối tượng thực hiện hành động’ nếu người thực hiện rơi vào một trong các đại từ chỉ các đội tượng không cụ thể và rõ ràng như they’, everyone’, someone’, somebody’, – Trong trường hợp người thực hiện hành động là 1 trong 7 đại từ chủ ngữ I’, we’, you’, he’, she’, it’ và they’ thì khi ta chuyển nó xuống sau by’, ta phải biến nó thành dạng đại từ tân ngữ me’, us’, you’, him’, her’, it’ và them’. Ví dụ – This cake was made by he. – SAI – This cake was made by him. – ĐÚNGYesterday, a new TV was bought by my Cấu trúc câu bị động theo các thìCùng tìm hiểu cấu trúc câu bị động theo các thì trong tiếng Anh qua bảng dưới đâyThìCấu trúcVí dụHiện tại đơnSubject + am/ is/ are not + V3/ed + by + doer + … *Trong đó – am Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I – is Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/… – are Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…– Those kids are educated well. ⟶ Những đứa trẻ đó được giáo dục tốt. – I am loved by many people. ⟶ Tôi được yêu thương bởi nhiều người. – That employee is given lots of tasks. ⟶ Nhân viên đó được giao cho nhiều việc. Hiện tại Tiếp diễnSubject + am/ is/ are not being + V3/ed + by + doer + … Trong đó – am Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I – is Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/… – are Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…– Our house is being built this month. ⟶ Nhà của chúng tôi đang được xây trong tháng nay. – I am being scodlded by my mother right now. ⟶ Tôi đang bị mắng bởi mẹ tôi ngay bây giờ. – Those trees are being cut down. ⟶ Những cái cây đó đang bị đốn hạ. Hiện tại Hoàn thànhSubject + have/ has not been + V3/ed + by + doer + … Trong đó – has Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/… – have Các chủ ngữ còn lại – I/ we/ you/ they/ those people/ my parents/…– His favorite vase has been broken buy his little sister. ⟶ Cái bình yêu thích của anh ấy đã bị làm vỡ bởi em gái anh ấy. – Those houses have been sold. ⟶ Những ngôi nhà đó đã được bán. Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễnSubject + have/ has not been being + V3/ed + by + doer + … Trong đó – has Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/… – have Các chủ ngữ còn lại – I/ we/ you/ they/ those people/ my parents/…– That machine has been being used for many years. ⟶ Cái máy đó đã và đang được dùng không ngừng nhiều năm rồi. – Those chairs have been being stepped on for hours. ⟶ Những cái ghế đó đã và đang không ngừng bị dẫm khứ ĐơnSubject + was/ were not + V3/ed + by + doer + … *Trong đó – was + Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I + Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/… – were Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…– 2 months ago, her company was bought by a big corporation. ⟶ Hai tháng trước, công ty của cô ấy đã được mua lại bởi một tập đoàn lớn. – Yesterday, they weren’t chosen to join the race. ⟶ Hôm qua, họ đã không được chọn để tham gia cuộc khứ Tiếp diễnSubject + was/ were not being + V3/ed + by + doer + … *Trong đó – was + Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I + Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/… – were Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…– This morning, when you came, the floor was being mopped. ⟶ Sáng nay khi bạn đến, sàn nhà đang được lau.– Yesterday, when they left, lots of delicious dishes were being cooked. ⟶ Hôm qua, khi họ rời đi, nhiều món ăn ngon đang được khứ Hoàn thànhSubject + had not been + V3/ed + by + doer + …All the beer had been drunk when we got there. ⟶ Tất cả chỗ bia đã bị uống khi chúng tôi tới khứ Hoàn thành Tiếp diễnSubject + had not been being + V3/ed + by + doer + …My laptop hadn’t been being used by my son before I got home. ⟶ Laptop của tôi đã không được dùng suốt bởi con trai tôi trước khi tôi về lai ĐơnSubject + will not be + V3/ed + by + doer + …Those trees won’t be cut down. ⟶ Những cái cây đó sẽ không bị đốn lai Tiếp diễnSubject + will not be being + V3/ed + by + doer + …This time next month, these trees will be being cut down. ⟶ Giờ này tháng sau, những cái cây này sẽ đang bị đốn lai Hoàn thànhSubject + will not have been + V3/ed + by + doer + …I think all of the clothes will have been bought by the time we get there. ⟶ Tôi nghĩ tất cả chỗ quần áo sẽ bị mua trước khi chúng ta đến lai Hoàn thành Tiếp diễnSubject + will not have been being + V3/ed + by + doer + …Before I get to the meeting, my group will have been being asked hard questions. ⟶ Trước khi tôi tới được buổi họp, nhóm của tôi sẽ không ngừng bị hỏi những câu hỏi Các trường hợp câu bị động đặc Câu chủ động có hai tân ngữTrong tiếng Anh, có một số động từ mà theo sau nó có đến hai tân ngữ object. Ví dụ+ send She sent me a present. ⟶ Cô ấy đã gửi tôi một món quà. hoặc She sent a present to me.⟶ Cô ấy đã gửi một món quà cho hai câu này đều có hai tân ngữ object là người nhận món đồ và món đồ được gửi cho người nhận.+ giveHe usually gives me flowers. ⟶ Anh ấy thường xuyên tặng tôi hoa. hoặc He usually gives flowers to me.⟶ Anh ấy thường xuyên tặng hoa cho hai câu này đều có hai tân ngữ object là người nhận món đồ và món đồ được đưa cho người nhận.+ buyThey sometimes buy me new clothes. ⟶ Họ đôi khi mua cho tôi quần áo mới. hoặc They sometimes buy new clothes for me.⟶ Họ đôi khi mua quần áo mới cho hai câu này đều có hai tân ngữ object là người nhận món đồ và món đồ được mua cho người trúc câu bị độngTrong trường hợp này ta có hai cấu trúc cho câu bị động tương đương với hai cấu trúc câu chủ độngCấu trúcChủ độngBị độngNgười nhận đứng trước vậtSubject doer + verb chia + người nhận + dụ Last week, my parents bought me a phone.⟶ Tuần trước, bố mẹ tôi mua cho tôi một cái điện nhận + be chia + V3/ed + vật + by + doer. Ví dụLast week, I was bought a phone by my parents.⟶ Tuần trước, tôi được mua cho một cái điện thoại bởi bố mẹ tôi. Người nhận đứng sau vậtSubject doer + verb chia + vật + to/ for/… + người dụLast week, my parents bought a phone for me.⟶ Tuần trước, bố mẹ tôi mua một cái điện thoại cho + be chia + V3/ed + to/ for/ … + người nhận + by + doer.Ví dụ Last week, a phone was bought for me by my parents.⟶ Tuần trước, một cái điện thoại được mua cho tôi bởi bố mẹ tôi. Câu bị động với Động từ tường thuật – Động từ chỉ quan điểmTrong tiếng Anh sẽ có những câu chủ động với động từ là động từ tường thuật say, announce, hay các động từ chỉ quan điểm như think, believe, dụ+ People say that he is famous. 1⟶ Người ta nói là anh ấy nổi tiếng.+ They believed that that family had sold the house. 2⟶ Họ đã tin là gia đình đó trước đó đã bán căn vào hai vị dụ bên trên, bạn sẽ thấy có trường hợp động từ trước that’ và động từ trong mệnh đề sau that’ sử dụng cùng thì ví dụ 1 hoặc khác thì ví dụ 2. Điều này sẽ tạo ra 2 cấu trúc khác nhau trong cách 1 như bên hợpCách 1Cách 2 Chung cho cả hai trường hợpTrường hợp 1 Động từ trước that’ và động từ trong mệnh đề sau that’ sử dụng cùng thì – Hiện tại Đơn- Hiện tại Đơn – Quá khứ Đơn- Quá khứ ĐơnChủ động Subject 1 + verb 1 chia + that + subject 2 + verb 2 chia + … Ví dụThey say that Rebecca is friendly. ⟶ Họ nói là Rebecca thân thiện. Bị động Subject 2 + be chia theo verb 1 trong câu chủ động + verb 1 dạng V3/ed + to + verb nguyên mẫu + … Ví dụ Rebecca is said to be friendly. ⟶ Rebecca được tả là thân động Subject 1 + verb 1 chia + that + subject 2 + verb 2 chia + … Ví dụ People believed that they had left the town in the middle of the night. ⟶ Người ta đã tin là họ trước đó đã rời thị trấn giữa đêm. Bị động It + be chia theo verb 1 trong câu chủ động + that + lặp lại phần trong câu chủ động. Ví dụIt was believed that they left the town in the middle of the hợp 2 Động từ trước that’ và động từ trong mệnh đề sau that’ sử dụng khác thì – Hiện tại Đơn- Quá khứ Đơn – Quá khứ Đơn- Quá khứ Hoàn thànhChủ động Subject 1 + verb 1 chia + that + subject 2 + verb 2 chia + … Ví dụ They believed that he had stolen her wallet. ⟶ Họ đã tin là anh ta trước đó đã trộm ví của cô ấy. Bị động Subject 2 + be chia theo verb 1 trong câu chủ động + verb 1 dạng V3/ed + to + have + V3/ed + … Ví dụHe was believed to have stolen her wallet. ⟶ Anh ta đã được tin là trước đó đã trộm ví của cô Câu thể hiện việc nhờ vả hay yêu cầu ai làm gì với get’ và have’Trong tiếng Anh, để diễn tả việc nhờ hay yêu cầu ai làm gì cho mình, người ta thường dùng get’ và have’ trong hai cấu trúc sauSubject + have chia + somebody + verb nguyên mẫu + + get chia + somebody + to + verb nguyên mẫu + cấu trúc này khi chuyển sang thể bị động thì trở thànhSubject + have/get chia + something + V3/ed + by + + have/get chia + something + V3/ed + by + dụ+ Chủ độngYesterday, I got/had a plumber to fix the pipe.⟶ Hôm qua, tôi đã nhờ một thợ sửa ống nước sửa cái ống nước.+ Bị độngYesterday, I got/ have the pipe fixed by a plumber⟶ Hôm qua, ống nước đã được sửa bởi một thợ sửa ống nước. Câu thể hiện tính chất bị động với Need + V-ingKhi ta muốn diễn tả một đối tượng nào đó cần được một hành động nào tác động lên, ta có thể dùng cấu trúcSubject + need chia + V-ingVí dụ+ Nếu ta muốn nói “Cái bàn này cần được làm sạch.”, ta nói This table needs cleaning.+ Nếu ta muốn nói “Hôm qua, tóc tôi đã cần được cắt.”, ta nói Yesterday, my hair needed Câu bị động với các động từ chỉ giác quanTrong tiếng Anh, có trường hợp chủ ngữ dùng các động từ chỉ giác quan see, hear, notice, và chứng kiến/ nghe/… ai đó đang làm câu chủ động rơi vào trường hợp này, ta sẽ biến đổi sang câu chủ động theo hai trường hợp sauTrường hợpChủ độngBị độngAi đó chỉ chứng kiến/ nghe/… được một phần hành động của người + verb chia + object + V-ing + …Ví dụ Yesterday, Josh heard Mary singing.⟶ Hôm qua, Josh nghe thấy Mary đang hát. chỉ nghe được một phầnSubject object trong câu chủ động + be chia + V3/ed + V-ing + by + doer subject câu chủ động.Ví dụ Yesterday, Mary was heard singing by Josh.⟶ Hôm qua, Mary đang hát thì đã bị Josh nghe thấy. Ai đó chỉ chứng kiến/ nghe/… được toàn bộ hành động của người + verb 1 chia + object + verb 2 nguyên mẫu + …Ví dụ Yesterday, Josh heard Mary sing.⟶ Hôm qua, Josh nghe thấy Mary hát từ đầu tới cuối.Subject object trong câu chủ động + be chia + V3/ed + to + verb nguyên mẫu + by + doer subject câu chủ động.Ví dụ Yesterday, Mary was heard to sing by Josh.⟶ Hôm qua, Mary hát thì đã bị Josh nghe thấy từ đầu tới cuối. 6. Các lưu ý khi chuyển đổi sang câu bị Biến đổi Đại từ tân ngữ thành Đại từ chủ ngữNếu tân ngữ đối tượng chịu tác động trong các câu chủ động là các đại từ tân ngữ me’, us’, you’, him’, her’, it’ và them’, khi ta đưa chúng lên đầu để làm chủ ngữ cho câu bị động, ta cần đổi chúng thành các đại từ chủ ngữ I’, we’, you’, he’, she’, it’ và they’.Chủ ngữTân ngữIMeWeUsYouYouHeHimSheHerItItTheyThemVí dụ+ Chủ động He likes her.+ Bị độngHer is liked by him. – SAIShe is liked by him. – Thứ tự của nơi chốn, by…’ và thời gianTrong câu bị động thứ tự của nơi chốn, by…’ và thời gian sắp xếp như saunơi chốn ⟶ by…’ ⟶ thời gianDù cho một trong ba yếu tố này có thiếu đi thì trật tự trên cũng không thay dụ+ Milk is left in front of our house nơi chốn by a kind person by + doer every morning thời gian. ⟶ Sữa được để trước nhà chúng tôi bởi một người tốt bụng mỗi buổi sáng.+ Milk is left in front of our house nơi chốn by a kind person by + doer.⟶ Sữa được để trước nhà chúng tôi bởi một người tốt bụng.+ Milk is left in front of our house nơi chốn every morning thời gian. ⟶ Sữa được để trước nhà chúng tôi mỗi buổi by…’ hay with…’?Nhiều người học sẽ thắc mắc là ta dùng by’ trước người thực hiện hành động vậy ta dùng gì trước dụng cụ thực hiện hành động. Câu trả lời sẽ là with’ bạn người học hay có xu hướng dịch từ tiếng Việt sang khi nói tiếng Anh. Và từ by’ vốn có một nghĩa trong tiếng Việt là “bằng” dùng với phương tiện giao thông. Nhưng trong câu bị động, khi bạn muốn nói về vật dụng được dùng để tác động lên đối tượng chịu hành động, ta dùng with’ bạn dụThe window was broken by a hammer. – SAIThe window was broken with a hammer. – ĐÚNG Lưu ý Sử dụng câu bị động là một trong những cách Paraphrase hiệu quả phổ biến nhất trong IELTS Writing7. Bài tập câu bị Bị động với 12 thì Chuyển các câu chủ động bên dưới sang thể bị động1. Yesterday, a strange sound woke me up in the middle of the Her children respect That family have used that car for more than 15 They had eaten all the food before we arrived at the By the time we get to the store, other customers will have bought all of the They are cutting down the apple tree in front of our This morning, when I came, he was baking a delicious I think our boss will choose that hard-working employee for that Our children have been watching that TV series since 7 I think that when we get to the meeting, the bosses will be asking our team a lot of By the time we got home, our children had been using the air conditioner for They will have been driving that expensive car for years when we buy án1. Yesterday, I was woken up by a strange sound in the middle of the She is respected by her That car has been used by that family for more than 15 All the food had been eaten before we arrived at the By the time we get to the store, all of the clothes will have been bought by other The apple tree in front of our house is being cut This morning, when I came, a delicious cake was being baked by I think that hard-working employee will be chosen for that position by our That TV series has been being watched by our children since 7 I think that when we get to the meeting, our team will be being asked a lot of questions by the By the time we got home, the air conditioner had been being used by our children for That expensive car will have been being driven for years when we buy Bị động đặc biệt Chuyển các câu chủ động bên dưới sang thể bị động1. You really need to cut your long Last night, that family saw a stranger trying to steal your People said that a poor man in our district had won a This morning, I got a professional mechanic to fix my We really need to wash this dirty and dusty They believe that Sophie’s family is very Yesterday, when they were walking pass that room, they heard someone singing This afternoon, one of my employees witnessed a stranger sneak into our I will have my father take care of my plants when I’m on my business 2 days ago, her parents bought her a khảo bảng động từ bất quy tắc để chia động từ một cách chuẩn sát nhấtĐáp án1. Your long hair really needs Last night, a stranger was seen trying to steal your motorbike by that A poor man in our district was said to have won a This morning, I got my car fixed by a professional This dirty and dusty armchair really needs Sophie’s family is believed to be very Yesterday, when they were walking pass that room, someone was heard singing inside by This afternoon, a stranger was witnessed to sneak into our I will have my plants taken care of by my father when I’m on my business 2 days ago, she was bought a laptop by her là tổng hợp các kiến thức quan trọng xoay quanh câu bị động. TalkFirst, hy vọng bài viết này đã phần nào giúp bạn nắm vững và sử dụng tự tin mảng kiến thức ngữ pháp này. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết! Hẹn gặp bạn trong bài viết tiếp theo nhé!Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.
bị động với have get