Vì thế, nó có khả năng phân bổ rủi ro trên nhiều công cụ giao dịch khác nhau và bảo vệ tài sản vốn khi có các giao dịch thua lỗ. Phần mềm giao dịch chứng khoán tự động có thể tìm ra các cơ hội đầu tư trên nhiều thị trường tài chính, sau đó tạo và quản lý lệnh Ôzôn được sinh ra là do tác dụng của ánh nắng mặt trời với hai chất: hydrocarbon và nitrogen oxide (NO), được thải ra từ khói xe và các nhà máy. Khi nhiệt độ tăng cao và "đứng gió", nồng độ ôzôn trong không khí sẽ tăng cao. Ôzôn có tính ô xy hóa mạnh hơn ô xy, do đó không bền, dễ bị phân hủy thành oxy phân tử và ô xy nguyên tử: O3 = O2 + O. Nồng độ ozon đi ra khỏi thiết bị tạo ozon là 1 - 2% hỗn hợp khí và được đưa thẳng vào hòa trộn với nước trong bể sát khuẩn.Hiệu quả diệt khuẩn của ozon phụ thuộc vào tạp chất có trong nước thải, cường độ khuấy trộn và thời gian tiếp xúc. Ôxít nitơ (NOx) Các chất làm suy giảm tầng ôzôn (ODS) Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) Khí thiêu hủy rác trên tàu Những khí này góp phần làm ô nhiễm không khí không chỉ tại địa phương mà còn ảnh hưởng ở mức độ toàn cầu, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và các vấn đề môi trường. Đã đến lúc hành động…. 9. tại sao 03 lại có tính oxi hóa mạnh hơn 02 - HOCMAI Forum. Tác giả: diendan.hocmai.vn . Ngày đăng: 5/2/2021 . Đánh giá: 4 ⭐ ( 66495 lượt đánh giá ) Đánh giá cao nhất: 5 ⭐ . Đánh giá thấp nhất: 4 ⭐ . Tóm tắt: mí anh chị giúp em với nhé: tại sao 03 lại có tính oxi hóa mạnh hơn 02 Cb6yvIx. Ozon là một dạng thù hình của oxy loại khí duy trì sự sống, bản thân nó cũng được sử dụng để khử độc hoa quả và thực phẩm. Tuy nhiên nếu hít phải khí này sẽ tác động xấu đến sức khỏe của là chất khí không màu, với nồng độ thấp không có mùi, nhưng ở nồng độ cao có mùi hôi. Phân tử ozon có 3 nguyên tử ôxy nên nó tham gia phản ứng ôxy hóa rất mạnh, có khả năng phá hủy hầu hết các hợp chất hữu biệt tầng ozon bảo vệ và khi sinh ra trên mặt đây chúng ta cần phân biệt tầng ozon bảo vệ trái đất và sự ô nhiễm ozon tầng ozon trong khí quyển ở tầng bình lưu, cách mặt đất khoảng 10-50km, có tác dụng lọc các tia cực tím của mặt trời, giảm bức xạ bảo vệ sự sống trên trái đất; còn sự ô nhiễm ozon ở mặt đất lại gây hại cho sức khỏe con nghẽn giao thông vào trưa nắng dễ làm bạn ngộ độc khí ozonOzon được sinh ra là do tác dụng của ánh nắng mặt trời với hai chất hydrocarbon và nitrogen oxide NO, được thải ra từ khói xe và các nhà máy. Khi nhiệt độ tăng cao và "đứng gió", nồng độ ozon trong không khí sẽ tăng cao. Ozon có tính ô xy hóa mạnh hơn ô xy, do đó không bền, dễ bị phân hủy thành oxy phân tử và ô xy nguyên tử O3 = O2 + phải khí ozon sẽ nguy hiểm cho những người bệnh đường hô hấp, và cả tim nguyên tử oxi O được tạo ra có khả năng ô xi hóa cực mạnh. Do đó, nếu hít phải khí ozon, nó gây tổn thương các tế bào biểu mô lót của đường hô hấp, gây viêm, dẫn đến ho, ngứa họng, làm giảm chức năng phổi. Từ đó làm cho bệnh hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính... nặng lên, làm giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật. Đối với bệnh nhân bị rung nhĩ do rối loạn nhịp tim, nguy cơ tử vong tăng cao hơn do ô nhiễm tránh tác hại của ozon bằng cách hạn chế ra ngoài khi trời nắng, đeo khẩu trang, tránh những nơi có mật độ giao thông cao, sử dụng phương tiện giao thông công cộng để góp phần làm giảm ô nhiễm ozon, có ý thức bảo vệ môi trường và cây theo Vì sao Ozon có tính sát trùng? Những ứng dụng của khí Ozon ​ Tầng Ozone! Thủng tầng Ozone! Những từ này hiển nhiên các bạn đã từng nghe qua ít nhất là một lần rồi nhỉ? Vậy Ozone mà chúng ta thường nghe thực chất là gì? Và còn những điều gì mà ta chưa biết về tấm màn chắn bảo vệ Trái Đất của chúng ta hay không?​ Từ những bài học từ thời tiểu học, chúng ta đã được học về tầng khí quyển, trong đó có tầng Ozone, lớp bảo vệ Trái Đất khỏi tác hại của tia cực tím. Tầng Ozone, như chúng ta đã biết, có nhiều tác dụng và một trong những tác dụng quan trọng của nó đối với Trái Đất là chức năng bảo vệ Trái Đất khỏi ảnh hưởng có hại của những tia cực tím ngoài vũ trụ, nếu không có lớp bảo vệ này, chúng ta sẽ gặp rất nhiều nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khoẻ đấy! Cùng tìm hiểu cấu tạo của tầng Ozone nhé! Về cấu tạo và tính chất hóa học Ozone có công thức hóa học là O3 - một dạng thù hình của khí oxi, theo công thức ta thấy trong phân tử Ozone có chứa ba nguyên tử oxi. Tính oxi hóa mạnh, hơn cả Clo, nhưng Ozone không bền vì nó sẽ dễ dàng tách thành nguyên tử Oxi và phân tử O2, thời gian phân hủy diễn ra trong khoảng từ 10 cho đến 30 phút tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường, độ PH, nồng độ các chất có trong môi trường.. Xét về tính chất vật lý​ Ở điều kiện tiêu chuẩn thì Ozone là chất khí xanh nhạt, dễ hóa lỏng thành màu xanh thẫm ở -112 độ C, và hóa rắn màu xanh thẫm ở -193 độ C. Còn ở điều kiện thường, Ozone không màu, có mùi hơi tanh. Ozone được biết có tính khử trùng rất cao, loại bỏ được nhiều chất độc, vi khuẩn, virus, nấm.. trong nước hoặc không khí.. Do đó, máy Ozone ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất để tiệt trùng sản phẩm, dùng trong đời sống, và cả y tế. Một ứng dụng khác cũng không kém phần quan trọng của Ozone đó là khử trùng vết thương. Nước Ozone khử trùng vết thương như thế nào? Nước Ozone về bản chất là nước tinh khiết nước cất được sục thêm khí Ozone O3. Vì Ozone có tính oxi hóa mạnh nên khi vào nước, chúng sẽ phá vỡ cấu trúc của vi khuẩn, virus, các chất độc, kim loại nặng còn tồn dư và cung cấp thêm oxi O2 cho nước. Lượng khí Ozone tồn đọng lại vẫn sẽ được lưu lại trong một thời gian ngắn, sau đó chúng sẽ tách thành O2 và nguyên tử O cũng có tính oxi hóa mạnh. Do đó, khi rửa vết thương bằng nước Ozone, nguyên tử O sẽ loại bỏ các tế bào vi khuẩn trên bề mặt vết thương, giảm thiểu nhiễm trùng. Với công dụng như trên, nhiều cơ sở y tế trên thế giới đã xác nhận hiệu quả điều trị và khủ trùng của nước Ozone. Nước Ozone còn có thể được ứng dụng trong điều trị viêm xương tủy, các loại mụn, vết loét, bỏng do bức xạ, viêm loét đại tràng, mạc đại tràng, nhiễm trùng coli, viêm gan.. Dùng Ozone có ưu điểm gì?​ – Khử trùng hiệu quả, thời gian ngắn so với các loại thuốc sát trùng thông thường, cũng ít ảnh hưởng đến cơ thể; – Không tồn lại các chất dư thừa trong cơ thể; không gây ung thư, thân thiện với môi trường. – An toàn, dễ sử dụng. - Trong tẩy rửa Không làm phai màu tóc và quần áo; không tạo thành các sản phẩm phụ gây ô nhiễm cho nước; khử sạch được mùi hôi, dầu mỡ và các chất ô nhiễm trong nước; làm cho nước sạch và trong, đồng thời loại bỏ những ion có hại.. - Tiêu diệt hiệu quả các vi sinh vật trong nước và không khí; khử mùi trong không khí như khói thuốc, mùi hôi, ẩm mốc, mùi điều hòa, mùi thức ăn ám muội.. – Tuy có màu nhưng không có mùi, và màu cũng không phải là loại bám dính; – Có khả năng khử màu, phênol, xianua, tăng DO.. – Tăng tốc độ lắng của các hạt lơ lửng trong nước. Các công dụng khác của Ozone - Có khả năng loại bỏ các tế bào ung thư trong giai đoạn đầu, u nang, u men.. - Nếu cùng mang khí Ozone và khí Clo để khử trùng nước, trong khi khí Ozone chỉ mất khoảng 10 phút để làm sạch nước thì với Clo phải mất ít nhất 30 – 40 phút. Ozone có dạng của oxy triatomic O3 tiết ra mùi gần giống với vùng đất bị sét đánh hoặc điện gây ra, và thực sự thì Ozone cũng được sinh ra từ Oxi bị Oxi hóa trong những cơn sét.​ Lần đầu tiên Ozone được sử dụng là vào năm 1893 trong lĩnh vực xử lý nước uống tinh khiết. Sau đó, Ozone được sử dụng rộng rãi ở Mỹ Hoa Kỳ và dần thay thế cho các chất khử trùng khác. Ở các quốc gia châu Âu, Ozone sau khi được khử trùng bằng tia cực tím và Clo sẽ được khuếch tán vào các hệ thống cấp nước. Hiệu quả so với dùng UV, Clo – Tiêu diệt hiệu quả các loại virus, vi khuẩn hơn có thể phá vỡ màng tế bào, phá huỷ enzyme vi sinh vật. – Có khả năng tiêu diệt vi sinh trong thời gian tiếp xúc ngắn 10 – 30 phút. – Phân hủy nhanh nhanh gấp 3100 lần so với Clo, không gây ô nhiễm thứ cấp do các sản phẩm tồn dư. – Không tái phát triển vi khuẩn diệt tận gốc. – Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển mua bán, bảo quản vì Ozone vốn dĩ được tạo ra ngay từ không khí. – Có khả năng tăng nồng độ oxi hòa tan cho nước, bỏ qua khâu thông khí. – Khử được các mùi ám do axit béo bay hơi, khí H2S, NH3 Amoniac – mùi nước tiểu. Vì được sinh ra từ tia sét, nên Ozone được sản xuất bằng cách cho Oxi nguyên chất hoặc dẫn không khí đi qua thiết bị phóng lửa điện, xem như sét giả lập. Ozon sản xuất ra dễ dàng bị tách trở lại thành Oxi, do đó phải lắp thiết bị làm lạnh nhanh ở cuối máy sản xuất Ozone. Máy làm lạnh được sử dụng là máy làm lạnh điện cực, có 2 loại – Máy làm lạnh sử dụng không khí. – Máy làm lạnh bằng nước. Ưu điểm đã được đề cập ở trên, tuy nhiên Ozone cũng có một vài nhược điểm – Vốn đầu tư cao Khí Ozone được sản xuất khá khó khăn nên chi phí sẽ cao. – Tiêu tốn năng lượng Việc mô phỏng một tia sét và dùng máy làm lạnh liên tục thực sự tiêu tốn năng lượng đấy! Ozone - vô địch thủ về khả năng tiệt trùng Ozone có khả năng hòa tan gấp 13 lần oxi. Tuy nhiên, khi Ozone vừa được cho vào nước thì khả năng tiệt trùng còn khá thấp. Nhưng khi đã hòa tan đủ lượng, lúc đó, Ozone sẽ thể hiện tác dụng khử trùng mạnh và nhanh gấp 3100 lần so với Clo, thời gian tiệt trùng xảy ra trong khoảng 3 – 8 giây, tối đa là 10 phút tuỳ vào lượng chất cần khử. So sánh công dụng của Ozone với Clo Như đã phân tích thì có thể dễ hiểu rằng Ozone được lựa chọn là chất khử trùng thân thiện và tối ưu với môi trường hơn Clo. Ozone được sử dụng trong nhà kính với chức năng làm mát và được dùng như một chiếc máy bảo quản trong việc lưu giữ các loại trái cây, rau quả, kiểm soát mùi phát sinh trong quá trình lên men, sản xuất các loại dược phẩm và tạo ra nước siêu tinh khiết dùng cho y tế hay thậm chí là nước uống cho gia đình. Ngoài ra nó còn có thể khử trùng nước tại các bể bơi, tránh hiện tượng vi khuẩn lây lan ở nơi công cộng như thế này, giúp chúng ta giảm được các vấn đề nhiễm khuẩn hô hấp và đau mắt đỏ.​ Và thực tế cũng đã chứng minh, Clo không mấy hiệu quả trong việc loại bỏ virut, khác xa với ozone có thể loại bỏ thậm chí là tiêu diệt được virut và vi khuẩn cùng một lúc, đặc biệt hơn là Ozone còn có thể tiêu diệt được vi khuẩn cryptosporidium, là vi sinh nguyên sinh được tìm thấy trong nước rất có hại cho sức khoẻ. Ngoài việc dùng khử trùng nước, nó còn có khả năng tẩy rửa rất cao khi được kết hợp với bột giặt, loại bỏ được các chất bẩn cứng đầu trên vải mà không gây ra thiệt hại. Một công dụng nhỏ khác nữa là Ozone có thể ngăn cản sự hình thành tĩnh điện trong các loại vải, có thể khử mùi, và vì nó là một chất diệt khuẩn, có thể tiêu diệt đến 99% vi khuẩn. Đây cũng chính là lý do Ozone được sử dụng rộng rãi tại các các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng thí nghiệm. Hết rồi! Hẹn gặp các bạn ở bài viết sau Vì Sao Chó Sợ Sấm Sét? 1000 câu hỏi khác [Thảo Luận - Góp Ý] 1000 Câu Hỏi Của Ngáy Chỉnh sửa cuối 27 Tháng hai 2023 1000 câu hỏi vì sao kiến thức kiến thức cuộc sống ozon TRƯỜNG THPT TÂY THỤY ANH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022 ĐỀ SỐ 1 Câu 1 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Flo. B. Nitơ. C. Oxi. D. Photpho. Câu 2 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH4Cl → NH3 + HCl B. NH4NO3 → NH3 + HNO3 C. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 D. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O Câu 3 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Nước cất . C. Nước sông hồ. D. Dung dịch KCl trong nước Câu 4 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 28,7 gam B. 33,4 gam C. 19,05 gam D. 14,35 gam Câu 5 Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl. Câu 6 Chúng ta thu khí oxi khi điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ dưới đây là vì oxi A. nặng hơn không khí. B. nhẹ hơn không khí. C. rất ít tan trong nước. D. nhẹ hơn nước. Câu 7 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. C. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. D. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. Câu 8 Trong các chất sau, chất điện li mạnh là A. CH3COOH. B. HF. C. C2H5OH. D. HCl. Câu 9 Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt, nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, trùng amip.... Vì sao ozon lại có tính sát trùng? A. Ozon có khả năng oxi hóa mạnh. B. Ozon ngăn cản quá trình hô hấp. C. Ozon tan tốt trong nước. D. Ozon là chất khí độc. Câu 10 Cho các phản ứng sau đây 1 \FeS + 2HCl \to FeC{l_2} + {H_2}S\ 2 \2KI + {H_2}O + {O_3} \to 2KOH + {I_2} + {O_2}\ 3 \2{H_2}S + S{O_2} \to 3S + 2{H_2}O\ 4 \2KCl{O_3} \to 2KCl + 3{O_2}\ Phản ứng nào không là phản ứng oxi hoá - khử? A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 11 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. dùng xúc tác V2O5. B. tăng áp suất. C. giảm nồng độ SO3. D. tăng nhiệt độ. Câu 12 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt=0,5vn. B. vt=vn=0. C. vt=vn¹ 0. D. vt= 2vn. Câu 13 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 14 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Thủy tinh. B. Kim loại. C. Gốm sứ. D. Nhựa. Câu 15 Muối NH4HCO3 thuộc loại A. muối axit. B. muối kép. C. muối trung hòa. D. muối hỗn tạp. Câu 16 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. Cl2. B. CO2. C. CO. D. SO2. Câu 17 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO. B. N2O. C. N2. D. NO2. Câu 18 Để phân biệt khí sunfurơ và khí cacbonic ta dùng A. nước brom. B. nước vôi trong dư. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch AgNO3. Câu 19 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 120 B. 60 C. 140 D. 90 Câu 20 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2S. C. H2SO4. D. Na2SO4. Câu 21 Phát biểu nào sau đây đúng A. HCl là chất điện li yếu. B. muối ăn rắn, khan dẫn điện. C. benzen là chất điện li mạnh. D. dung dịch KCl dẫn điện. Câu 22 Môi trường của mẫu nước có [OH-] = 10-2,4 M là A. Không xác định. B. Trung tính. C. Axit. D. Kiềm. Câu 23 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 14. B. 13. C. 11. D. 12. Câu 24 Trong hợp chất nào nitơ có số oxi hóa cực tiểu? A. NH42SO4. B. NO2. C. N2. D. HNO2. Câu 25 Cho V lít khí CO ở đktc phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 6,4 gam. Giá trị của V là A. 2,24. B. 8,96. C. 1,12. D. 4,48. Câu 26 Khi cô cạn dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; x mol Cl- và y mol SO42- thu được 23,7 gam muối. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,3 và 0,05. B. 0,05 và 0,175. C. 0,2 và 0,1. D. 0,1 và 0,15. Câu 27 Nguyên tử R, anion X2- và cation M+ đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2p6. Phát biểu không đúng là A. Anion X2- có tổng số hạt mang điện là 16. B. Nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng. C. R là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm. D. Hợp chất tạo bởi M và X có liên kết ion. Câu 28 Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng ở điều kiện thích hợp, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện. Hiệu suất phản ứng là A. 17,14%. B. 20%. C. 30%. D. 34,28%. Câu 29 Cho các dung dịch có cùng nồng độ Na2CO3 1, H2SO4 2, HCl 3, KNO3 4. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là A. 4, 1, 2, 3. B. 2, 3, 4, 1. C. 1, 2, 3, 4. D. 3, 2, 4, 1. Câu 30 Cho hỗn hợp A gồm FeS, FeS2 tác dụng hết với m gam dung dịch H2SO4 98%. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y. Dẫn khí Y vào dung dịch nước vôi trong thu được 10,8 gam kết tủa và dung dịch Z, đun nóng dung dịch Z thu được tối đa 18 gam kết tủa. Dung dịch X có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu là 18,4 gam. Biết dung dịch H2SO4 đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 35. B. 40. C. 38. D. 46. Câu 31 Sục 4,48 lít CO2 đktc vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được là A. 39,4 gam. B. 9,85 gam. C. 19,7 gam. D. 29,55 gam. Câu 32 Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Magie và 3,2 gam bột lưu huỳnh trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là A. 4,8 gam. B. 5,6 gam. C. 8,0 gam. D. 11,2 gam. Câu 33 Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3 phản ứng hết trong dung dịch chứa x mol H2SO4 thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa AlOH3 phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH V ml được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây. Giá trị của x là A. 0,84. B. 1,68. C. 1,30. D. 0,65. Câu 34 Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 11,2 lít khí SO2 ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất. Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là A. 70,65%. B. 66,33%. C. 45,76%. D. 29,35%. Câu 35 Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí đktc. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 đktc. Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là A. 14,9 gam. B. 86,2 gam. C. 119 gam. D. 11,9 gam. Câu 36 Cho 20ml dung dịch HCl 0,1M vào 10ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l thu được dung dịch Y có pH=7. Giá trị của x là A. 0,3. B. 0,1. C. 0,4. D. 0,2. Câu 37 Trong y học, dược phẩm dạng sữa magie các tinh thể MgOH2 lơ lửng trong nước dùng để chữa chứng đầy hơi, ợ chua do dư HCl trong dạ dày. Để trung hòa hết 788,0ml dung dịch HCl 0,035M trong dạ dày cần bao nhiêu ml sữa magie, biết rằng trong 1,0ml sữa magie chứa 0,08 gam MgOH2? A. 20. B. 15. C. 10. D. 25. Câu 38 Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch A. CuCl2. B. AgNO3. C. CaOH2. D. H2SO4. Câu 39 Hoà tan 2,52 gam Al trong dung dịch HNO3 dư sinh ra 0,6272 lít khí Y là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc. Khí Y là A. NO. B. N2. C. N2O. D. NO2. Câu 40 Cho từ từ chất X vào dung dịch Y thu được kết tủa Z, lượng kết tủa Z của thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau Phát biểu sau đây đúng là A. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch gồm HCl và AlCl3; Z là AlOH3. B. X là khí SO2; Y là dung dịch CaOH2; Z là CaSO3. C. X là khí SO2; Y là dung dịch gồm NaOH và CaOH2; Z là CaSO3. D. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch AlCl3; Z là AlOH3 ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 1 B 11 A 21 D 31 B 2 B 12 C 22 D 32 C 3 B 13 D 23 D 33 D 4 D 14 D 24 A 34 A 5 B 15 A 25 B 35 C 6 C 16 C 26 C 36 D 7 A 17 C 27 A 37 C 8 D 18 A 28 B 38 C 9 A 19 A 29 B 39 B 10 B 20 A 30 D 40 C ĐỀ SỐ 2 Câu 1 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. B. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. C. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. D. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. Câu 2 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. giảm nồng độ SO3. B. tăng áp suất. C. dùng xúc tác V2O5. D. tăng nhiệt độ. Câu 3 Môi trường của mẫu nước có [OH-] = 10-2,4 M là A. Không xác định. B. Trung tính. C. Axit. D. Kiềm. Câu 4 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. H2S. B. SO2. C. H2SO4. D. Na2SO4. Câu 5 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO2. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 6 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 28,7 gam B. 19,05 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 7 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Thủy tinh. B. Gốm sứ. C. Kim loại. D. Nhựa. Câu 8 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O B. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 C. NH4NO3 → NH3 + HNO3 D. NH4Cl → NH3 + HCl Câu 9 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 10 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Nitơ. B. Oxi. C. Photpho. D. Flo. -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 1 B 11 B 21 A 31 B 2 C 12 C 22 A 32 A 3 D 13 D 23 C 33 A 4 B 14 A 24 D 34 C 5 B 15 D 25 A 35 D 6 C 16 A 26 A 36 D 7 D 17 A 27 D 37 C 8 C 18 B 28 D 38 B 9 B 19 C 29 C 39 C 10 A 20 D 30 B 40 B ĐỀ SỐ 3 Câu 1 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. C. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. D. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. Câu 2 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Flo. B. Oxi. C. Nitơ. D. Photpho. Câu 3 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 90 B. 120 C. 60 D. 140 Câu 4 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2S. C. Na2SO4. D. H2SO4. Câu 5 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O B. NH4NO3 → NH3 + HNO3 C. NH4Cl → NH3 + HCl D. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 Câu 6 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. CO. B. SO2. C. Cl2. D. CO2. Câu 7 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 8 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Nước sông hồ. C. Nước cất . D. Dung dịch KCl trong nước Câu 9 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 19,05 gam B. 28,7 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 10 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt=vn¹ 0. B. vt= 2vn. C. vt=vn=0. D. vt=0,5vn. -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 1 A 11 B 21 C 31 D 2 C 12 D 22 C 32 A 3 B 13 C 23 C 33 A 4 A 14 B 24 D 34 B 5 B 15 D 25 A 35 B 6 A 16 D 26 D 36 B 7 A 17 D 27 B 37 B 8 C 18 C 28 A 38 D 9 C 19 A 29 C 39 B 10 A 20 D 30 C 40 D ĐỀ SỐ 4 Câu 1 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 2 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. CO2. B. Cl2. C. CO. D. SO2. Câu 3 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2SO4. C. Na2SO4. D. H2S. Câu 4 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. C. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. D. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. Câu 5 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Dung dịch KCl trong nước C. Nước sông hồ. D. Nước cất . Câu 6 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH4NO3 → NH3 + HNO3 B. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 C. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O D. NH4Cl → NH3 + HCl Câu 7 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 19,05 gam B. 28,7 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 8 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Gốm sứ. B. Nhựa. C. Kim loại. D. Thủy tinh. Câu 9 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 11. B. 13. C. 14. D. 12. Câu 10 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 140 B. 90 C. 60 D. 120 -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 1 A 11 C 21 C 31 B 2 C 12 C 22 D 32 B 3 A 13 A 23 D 33 C 4 A 14 C 24 C 34 C 5 D 15 D 25 B 35 B 6 A 16 A 26 D 36 B 7 C 17 C 27 D 37 B 8 B 18 A 28 A 38 B 9 D 19 A 29 D 39 B 10 D 20 A 30 B 40 D ĐỀ SỐ 5 Câu 1 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 2 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Photpho. B. Oxi. C. Flo. D. Nitơ. Câu 3 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 14,35 gam B. 19,05 gam C. 28,7 gam D. 33,4 gam Câu 4 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO2. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 5 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt= 2vn. B. vt=vn=0. C. vt=0,5vn. D. vt=vn¹ 0. Câu 6 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Dung dịch KCl trong nước C. Nước sông hồ. D. Nước cất . Câu 7 Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt, nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, trùng amip.... Vì sao ozon lại có tính sát trùng? A. Ozon có khả năng oxi hóa mạnh. B. Ozon ngăn cản quá trình hô hấp. C. Ozon là chất khí độc. D. Ozon tan tốt trong nước. Câu 8 Phát biểu nào sau đây đúng A. HCl là chất điện li yếu. B. muối ăn rắn, khan dẫn điện. C. benzen là chất điện li mạnh. D. dung dịch KCl dẫn điện. Câu 9 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ. C. giảm nồng độ SO3. D. dùng xúc tác V2O5. Câu 10 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 120 B. 60 C. 140 D. 90 -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5 1 B 11 C 21 A 31 A 2 D 12 C 22 B 32 C 3 A 13 A 23 C 33 A 4 B 14 D 24 C 34 B 5 D 15 B 25 B 35 A 6 D 16 C 26 C 36 C 7 A 17 B 27 D 37 B 8 D 18 C 28 D 38 A 9 D 19 B 29 B 39 D 10 A 20 A 30 D 40 C Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Tây Thụy Anh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Định Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021 - 2022 có đáp án Trường THPT Lang Chánh Chúc các em học tốt! Sự xuất hiện của COVID-19 khiến nền kinh tế thế giới kiệt quệ, nhiều hình thức kinh doanh phải đóng cửa và chịu thua lỗ nặng nề. Vấn đề sức khỏe của người dân được đặt lên hàng đầu nên các giải pháp ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng được áp dụng. Trong số đó, công nghệ ozone được ứng dụng rộng rãi, mang đến hiệu quả khử trùng trong không gian, trên bề mặt đồ dùng hay trong nguồn nước sử dụng chung, nước thải. Ozone mở ra hướng đi mới trong việc ngăn ngừa sự lây lan của COVID-19Hiện không có ví dụ nào trong phạm vi công cộng về việc khử trùng bằng ôzôn được sử dụng để tiêu diệt chủng Coronavirus , tuy nhiên, có những lý do để tin rằng nó sẽ hiệu quả • Trong vụ dịch SARS năm 2003, ozone khử trùng đã được sử dụng thành công để làm sạch môi trường bị nhiễm Coronavirus chết người, SARS-CoV-1. • Vì SARS-Cov-1 cũng là một thành viên của họ Coronavirus, rất có thể việc khử trùng bằng ozone sẽ có hiệu quả trong việc tiêu diệt SARS-CoV -2, loại Coronavirus gây ra bệnh COVID-19. Coronavirus được phân loại là "virus có vỏ bọc", thường nhạy cảm hơn với "các phương pháp hóa lý". Nói cách khác, virus corona rất dễ nhạy cảm với ozone. Ozone tiêu diệt loại vi rút này bằng cách phá vỡ lớp vỏ bên ngoài vào trong lõi, dẫn đến phá hủy ARN của vi rút. Ozone cũng có thể làm hỏng lớp vỏ bên ngoài của virus trong một quá trình được gọi là quá trình oxy hóa. Nói một cách đơn giản, việc cho Coronavirus tiếp xúc với liều lượng ozone vừa đủ ppm x thời gian có thể khiến chúng bị hư hỏng hoặc phá hủy 99%. Aeroqual hợp tác với một số nhà sản xuất thiết bị khử trùng ozone. JIMCO , một trong những đối tác này và nhà sản xuất FLO-D MINI - Mark 2 , đã thử nghiệm sản phẩm này , điều này đã xác nhận hiệu quả của nó trong việc tiêu diệt coronavirus . Tiến sĩ Brill + Tiến sĩ Steinmann từ Viện Vệ sinh và Vi sinh vật đã tiến hành thử nghiệm này vào ngày 19/5/2010. Đây là những gì họ tìm thấy - “Kết luận có thể được rút ra rằng sau khi vượt qua các kỳ kiểm tra với MVA [ở Châu Âu, MVA đại diện cho vi rút mô hình chính thức cho tất cả các vi rút được bao bọc] một hoạt động chống lại tất cả các vi rút được bao bao gồm các thành viên của họ vi rút coronaviridae như MERS- Đạt được CoV, SARS-CoV-1 và SARS-CoV-2 ”. Sử dụng máy ozone giúp giảm nguy cơ lây lan dịch bệnhNhững rủi ro và cách khắc phục khi sử dụng máy khử trùng ozoneHít thở ngay cả một lượng nhỏ ozone cũng có thể gây ảnh hưởng xấu cho cơ thể. Các triệu chứng bao gồm ho, khó thở và làm trầm trọng thêm các bệnh phổi như hen suyễn. Ở nồng độ cao hơn, bạn có thể ngửi thấy mùi ozone, nhưng nó trở nên có hại ngay cả ở liều lượng thấp hơn. Vì lý do đó, nhiều quốc gia đã đặt giới hạn phơi nhiễm trong 8 giờ là 70 ppb phần tỷ ozone. Ở EU, giới hạn này thậm chí còn thấp hơn. Ozone là một trong sáu chất ô nhiễm phổ biến được Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ và các cơ quan quản lý Môi trường của các nước khác hạn chế. Việc tiếp xúc với ôzôn tại nơi làm việc được kiểm soát bởi Cơ quan Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp và các đối tác của họ trên khắp thế giới. Để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra, khi sử dụng máy khử trùng ozone, nên dùng trong phòng không có người, vật nuôi. Con người chỉ nên quay trở lại phòng sau khoảng thời gian 30 phút khi máy ngừng hoạt động, liên hệ với cơ sở y tế gần nhất nếu bạn cảm thấy khó chịu khi tiếp xúc với ozone. Dung dịch nước muối có tính sát trùng là do đâu?Hầu hết khi nói tới muối, mọi người đều nghĩ đơn giản “Muối là một loại gia vị có vị mặn được sử dụng để tăng vị đậm đà cho thức ăn”. Tuy nhiên, bạn có biết rằng trên thực tế, muối có rất nhiều tác dụng, đặc biệt là dung dịch nước muối có tính sát khuẩn. Vậy tại sao dung dịch nước muối có tính sát khuẩn? Dưới đây là câu trả lời chi tiết và đúng nhấtDung dịch muối có nồng độ muối lớn hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, nên do hiện tượng thẩm thấu , muối đi vào tế bào, làm cho nồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao, và có quá trình chuyển nước ngược lại từ tế bào vi khuẩn ra ngoài. Vi khuẩn mất nước nên bị hong Himalaya Himalife

vì sao ozon có tính sát trùng