Danh sách đề thi của "Sinh học 12" Mục lục SGK; Đưa đề thi lên Gốc > Trung học phổ thông > Sinh học > Sinh học 12 > (13007 bài) Đề thi HSG Quốc gia Sinh học Ngày gửi: 2021-09-27 20:40:18 Ngày gửi: 2021-09-23 22:17:18. Đề cương ôn thi. Ngày gửi: 2021-09-20 22:12:31. YOPOVN.COM---Bài tập phụ đạo học sinh yếu lớp 4 MÔN TOÁN.doc (183.5 KB) 12/9/22. #1. Tranh tô màu cho bé, Tranh tô màu, Truyện chữ - Mê đọc truyện chữ - Sách học piano - Lý thuyết âm nhạc - Nhạc lý cơ bản - các hợp âm cơ bản - âm giai - truyện mới. 10 chuyên đề bồi dưỡng hsg SÁNG KIẾN MÔN NGỮ VĂN THPT - Rèn kĩ năng giải thích trong bài văn nghị luận cho học sinh giỏi văn. Lúc 13:15. Admin Yopo. 9. Lúc 23:12 Hôm qua. Yopovn. 14. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM NĂM 2021 - 2022. Mạng học hỏi cho học sinh và cuộc sống. Mạng học hỏi cho học sinh và cuộc sống. (23) Bài học Địa lý 10 - Kết nối (43) Bài học Địa lý 10 - Cánh diều (30) Bài học Địa lý 10 - Chân trời (46) Bài học Sinh 12 (47) Bài học Sinh 8 (64) Bài học Sinh 9 (63) Mô tả. Cuốn tài liệu "Tài liệu ôn thi sổ tay môn sinh học 12 luyện thi đại học khối B" do sachhoc.com sưu tầm tổng hợp, nhằm cung cấp cho các tài liệu hay cung với chủ điểm kiến thức trọng tâm, đề thi, bài tập để học tốt, và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra môn kVFw75. Sự di truyền hệ nhóm máu ABO ở người được kiểm soát bởi các kiểu gen sau \\begin{array}{l} A{I^A}{I^A},{I^A}{I^O}\\ B{I^B}{I^B},{I^B}{I^O}\\ O{I^O}{I^O}\\ AB{I^A}{I^B} \end{array}\ 1 . Những nhóm máu nào có thể xuất hiện ở đời con thuộc mỗi gia đình sau a Mẹ nhóm máu O, bố nhóm máu A. b Mẹ nhóm máu B, bố nhóm máu AB 2. Hai anh em sinh đôi cùng trứng, người anh lấy vợ có nhóm máu A, sinh được con trai có nhóm máu B. Người em lấy vợ có nhóm máu B, sinh được con trai có nhóm máu A. Xác định kiểu gen của hai anh em, vợ người anh và vợ người em. 3. Để các con sinh ra có đủ các nhóm máu A, B, AB và O thì bố mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào? 4. Ở nhà hộ sinh, người ta đã nhầm lẫn hai đứa trẻ là con trai bố mẹ của đứa trẻ 1 có nhóm máu O và A. Bô mẹ của đứa trẻ 2 có nhóm máu A và AB. Hai đứa trẻ có nhóm máu O và A a Xác định đứa con nào là của cặp vợ chồng nào? b Chắc chắn có thể làm được việc này không khi có những kiểu tổ hợp khác nhau của các nhóm máu? Cho ví dụ. c Trường hợp nào có thể làm được mà không cần xét nghiệm máu sâu hơn của những người bố? Giải bài tập môn Sinh học lớp 12Giải bài tập môn Sinh học lớp 12 bài Ôn tập phần di truyền họcGiải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 23 Ôn tập phần di truyền học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa về các cơ quan phân tích thị giác nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 21 Di truyền y họcGiải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 22 Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền họcGiải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 24 Các bằng chứng tiến xin gửi tới bạn đọc bài viết Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 23 Ôn tập phần di truyền học để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có lời giải của 9 bài tập trong sách giáo khoa môn Sinh học lớp 12 bài ôn tập phần di truyền học. Qua bài viết bạn đọc có thể thấy được quá trình di truyền ở mức độ phân tử, cách thức phân loại biến dị... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây 1 Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để minh hoạ quá trình di truyền ở mức độ phân tửMời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 1 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 2 Tại sao mỗi mạch của phân tử ADN lại được tổng hợp theo một cách khác nhau?Sao chép ADN kiểu nửa gián đoạn là kiểu sao chép mà một mạch đơn mới được tổng hợp liên tục khi nó dựa vào mạch khuôn cũ có chiều 3′-> 5′. Còn mạch đơn thứ 2 được tổng hợp theo từng đoạn gián đoạn khi mạch khuôn cũ của nó có chiều 5’—> 3′.Từng đoạn nuclêôtit ngắn gọi là đoạn Okazaki. Mỗi đoạn Okazaki đều được tổng hợp theo hướng 5’—> 3′.Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 2 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 3 Hãy giải thích cách thức phân loại biến dị được nêu trong bài và cho biết đặc điểm của từng loại?Cách phân chia biến dị theo khả năng có thể di truyền hay không?Đột biến những biến đổi trong vật chất di biến gen những biến đổi trong cấu trúc của biến NST những biến đổi trong cấu trúc biến những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen do sự thay đổi của môi trường bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 3 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 4 Cho một cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử quy định với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn. Ở đời sau người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Xác suất để cả 5 hại cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng là bao nhiêu? Xác suất để trong số 5 cây con có ít nhất có một cây hoa đỏ là bao nhiêu?Xác suất để 5 hạt đều cho cây hoa trắng là 0,255. Để tìm xác suất trong số 5 cây ít nhất có một cây hoa đỏ ta chỉ cần lấy 1 — xác xuất để 5 cây đều cho hoa trắng = 1 – 0,25 bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 4 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 5 Một số cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con bị bệnh bạch tạng. Tỉ lệ người con bị bệnh bạch tạng thường chiếm khoảng 25% tổng số con của các cặp vợ chồng này. Những người bị bệnh bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường. Hãy giải thích cơ sở di truyền học có thể có của hiện tượng này?Hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng mà lại sinh ra người con bình thường thì ta có thế kết luận alen gây bệnh bạch tạng ở mẹ thuộc một gen khác với gen gây bệnh bạch tạng ở bố. Do có sự tương tác gen nên ở người con đã có màu da bình bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 5 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 6 Tại sao bệnh di truyền do gen lặn liên kết với giới tính X ở người lại dễ được phát hiện hơn so với bệnh do gen lặn nằm trên NST thường?Gen lặn trên NST thường khó phát hiện hơn so với gen lặn trên NST X ở người là vì gen lặn trên NST thường chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có cả hai alen lặn còn gen lặn trên NST X chỉ cần một alen lặn cũng đã biểu hiện ra kiểu hình ở nam bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 6 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 7 Một quần thể khi nào thì được gọi là cân bằng di truyền cân bằng Hacđi – Vanbec?Một quần thể được gọi là cân bằng di truyền khi thỏa mãn công thức p2 AA + 1pq Aa + q2 aa = bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 7 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 8 Để tạo giống vi sinh vật, người ta hay dùng biện pháp gì? Giải thích?Phương pháp thích hợp là gây đột biến bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 8 SGK Sinh học 12 bài 23Bài 9 Những người có bộ NST 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST với 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữ giới. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?Từ những người có bộ NST bất thường này ta có thể rút ra kết luận là nhiễm sắc thể Y ở người có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quy định nam tính. Nếu có nhiễm sắc thể Y thì hợp tử sẽ phát triển thành con trai còn không có Y thì hợp tử phát triển thành con bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 9 SGK Sinh học 12 bài 23Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 23 Ôn tập phần di truyền học, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12... Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sinh Học Lớp 12 Giải Sinh Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 23 Ôn tập phần di truyền học giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên Câu 1 trang 102 Sinh học 12 Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để minh họa quá trình di truyền ở mức độ phân tử Trả lời 1 Nhân đôi ADN 2 Phiên mã 3 Dịch mã 4 Cuộn xoắn của protein 5 Biểu hiện kiểu hình Câu 2 trang 102 Sinh học 12 Tại sao trong quá trình nhân đôi, mỗi mạch của phân tử ADN lại được tổng hợp theo một cách khác nhau? Trả lời Là cách sao chép nửa gián đoạn, cụ thể – Mạch khuôn có chiều 3’ → 5’ tổng hợp mạch mới theo chiều liên tục – Mạch khuôn có chiều 5’ →3’ tổng hợp mạch mới theo kiểu gián đoạn từng đoạn ngắn gọi là okazaki. Lí do do enzim ADN polimeaza chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. Câu 3 trang 102 Sinh học 12 Hãy giải thích cách thức phân loại biến dị được nêu trong bài và cho biết đặc điểm của từng loại. Trả lời Dựa vào khả năng có thể di truyền hay không của biến dị, ta có 2 loại * Biến dị không di truyền thường biến là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau. * Biến dị di truyền gồm có – Biến dị tổ hợp là hiện tượng biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có của bố mẹ. – Đột biến là những biến đổi khác thường trong vật chất di truyền, gồm có + Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen + Đột biến NST là những biến đổi ở mức độ NST gồm có ⇒ Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST. ⇒ Đột biến số lượng NST là những biến đổi thay đổi về số lượng NST trong tế bào. Câu 4 trang 102 Sinh học 12 Cho 1 cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn. Ở đời sau, người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Xác suất để cả 5 hạt cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng là bao nhiêu? Xác suất để trong số 5 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ là bao nhiêu? Trả lời – Kiểu gen dị hợp cho kiểu hình hoa đỏ => A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sơ đồ lai P Aa x Aa F1 1/4 AA 1/2 Aa 1/4 aa 3/4 hoa đỏ 1/4 hoa trắng – Xác suất để cả 5 hạt cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng = 1/45 = 1/1024 – Xác suất để trong 5 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ = 1 – 1/1024 = 1023/1024 Câu 5 trang 102 Sinh học 12 Một số cặp vợ chồng bình thường sinh ra con bị bệnh bạch tạng. Tỉ lệ người con bị bệnh bạch tạng chiếm khoảng 25% tổng số con của các cặp vợ chồng này. Những người bị bệnh bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường. Hãy giải thích cơ sở di truyền học có thể có của hiện tượng này. Trả lời – Vợ chồng bình thường sinh con bị bạch tạng thì tỉ lệ con bị bạch tạng = 25% = 1/4 ⇒ gen quy định bệnh bạch tạng là gen lặn nằm trên NST thường và bố mẹ này có KG dị hợp di truyền theo quy luật phân li của Menđen Quy ước gen A bình thường; a bị bạch tạng – Trong một số trường hợp, hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường ⇒ có khả năng đã xảy ra đột biến gen ở các cặp vợ chồng này. Cụ thể Bố mẹ bạch tạng có KG aa → sinh ra con bình thường có KG A_ → đã xảy ra đột biến làm alen a trở thành alen A. Câu 6 trang 102 Sinh học 12 Tại sao bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người lại dễ được phát hiện hơn so với bệnh do gen lặn nằm trên NST thường? Trả lời Giả sử bệnh do gen lặn a quy định. – Nếu gen này nằm trên NST thường thì chỉ biểu hiện bệnh ở trạng thái đồng hợp lặn aa ⇒ khó xuất hiện. – Nếu gen này nằm trên NST giới tính X thì có thể biểu hiện ở 2 KG XaXa hoặc XaY, và ở KG XaY thì khả năng xuất hiện cao hơn ⇒ dễ xuất hiện. Câu 7 trang 102 Sinh học 12 Một quần thể khi nào thì được gọi là cân bằng di truyền cân bằng Hacđi – Vanbec? Trả lời – Quần thể được coi là cân bằng di truyền khi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể di truyền ổn định qua các thế hệ sinh sản ngẫu phối. Quần thể đó tuân theo công thức sau p2 + 2pq + q2 = 1 Trong đó p là tần số alen trội q là tần số alen lặn p + q = 1 Câu 8 trang 102 Sinh học 12 Để tạo giống vi sinh vật, người ta hay dùng biện pháp gì? Giải thích. Trả lời – Dùng biện pháp gây đột biến gen để tạo dòng vi sinh vật, chủ yếu ứng dụng để tạo ra dòng vi sinh vật mang gen của loài khác. – Vì tốc độ sinh sản của vi sinh vật rất nhanh, cho nên có thể dùng biện pháp này để nhanh chóng thu được sản phẩm mong muốn. Câu 9 trang 102 Sinh học 12 Những người có bộ NST 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST là 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữa giới. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì? Trả lời Từ thực tế này, chúng ta nhận thấy rằng, sự quy định các tính trạng giới tính nam nằm trên NST giới tính Y, nếu có NST Y thì hợp tử sẽ phát triển thành bé trai, nếu không có NST Y thì hợp tử phát triển thành bé gái. 1. Tóm tắt lý Di truyềna. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử - Cấu trúc ở cấp độ phân tử Gen, ARNmARN, tARN, rARN, prôtêin- Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.Gen cấu trúc bao gồm 3 phần Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc – vùng mã hoá ở giữa gen - vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc - cuối gen.Gen ở sinh vật nhân sơ vi khuẩn mã hoá liên tục, ở sinh vật nhân thực có các đoạn không mã hoá intrôn xen kẽ các đoạn mã hoá êxôn.- Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử+ Tự sao chép ADNADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’→3’, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián sự tham gia của các enzim tháo xoắn, kéo dài mạch, nối liền mạch…Diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn+ Phiên mãEnzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN gen tháo dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’ và sợi ARN kéo dài theo chiều 5’→3’, các đơn phân kết hợp theo điểm kết thúc, ARN tách khỏi mạch với SV nhân thực → cắt bỏ những đoạn intron, nối các đoạn exon+ Dịch mãCác axit amin đã hoạt hóa được tARN mang vào dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’→ 3’ theo từng bộ ba và chuỗi pôlipeptit được kéo bộ ba kết thúc chuỗi pôlipeptit tách khỏi Sơ đồ mối quan hệ ADN gen – tính trạngSơ đồ mối quan hệ ADN gen – tính trạngb. Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào và cơ thể- Phân liNội dung Tính trạng do 1 cặp alen quy định. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một chiếc của sở tế bào học Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương kiện nghiệm đúng Tính trạng do một gen quy định, gen trội át hoàn toàn gen nghĩa Xác định tính trội Trội không hoàn toànNội dung F2 có 1 trội 2 trung gian 1 sở tế bào học Phân li, tổ hợp của cặp NST tương kiện nghiệm đúng Mỗi cặp alen quy định 1 cặp tính trạng và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nghĩa Tạo kiểu hình mới trung gian.- Phân li độc lậpNội dung Các cặp nhân tố di truyền gen quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao sở tế bào học Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li của các cặp gen tương kiện nghiệm đúng Mỗi cặp alen quy định 1 cặp tính trạng và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nghĩa Tạo các biến dị tổ Tương tác gen không alen Nội dung Hai hay nhiều gen không alen cùng tương tác quy định một tính sở tế bào học Các cặp NST tương đồng phân li độc kiện nghiệm đúng Các gen không tác động riêng nghĩa Tạo biến dị tổ Tác động cộng gộp Nội dung Các gen cùng có vai trò như nhau đối với sự hình thành tính sở tế bào học Các cặp NST tương đồng phân li độc kiện nghiệm đúng Các gen không tác động riêng nghĩa Tính trạng số lượng trong sản Tác động đa hiệu Nội dung Một gen chi phối nhiều tính sở tế bào học Phân li, tổ hợp của cặp NST tương kiện nghiệm đúngÝ nghĩa Là cơ sở giải thích hiện tượng biến dị tương Liên kết hoàn toàn + Nội dung Các gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp trong phát sinh giao tử và thụ tinh. + Cơ sở tế bào học Mỗi NST chứa nhiều phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li và tổ hợp của nhóm gen liên kết.+ Điều kiện nghiệm đúng Các gen cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn.+ Ý nghĩa Hạn chế biến dị tổ hợp, dảm bảo di truyền bền vững từng nhóm tính trạng, trong chọn giống có thể chọn được nhóm tính trạng tốt đi kèm Hoán vị genNội dung Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen sở tế bào học Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi hoán vị giữa vị kiện nghiệm đúng Các gen liên kết không hoàn toàn. Ý nghĩa Tăng nguồn biến dị tổ Di truyền liên kết với giới tính Nội dung Tính trạng do gen trên X quy định di truyền chéo, còn do gen trên Y di truyền trực sở tế bào học Nhân đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới kiện nghiệm đúng Gen nằm trên đoạn không tương nghĩa Điều khiển tỉ lệ đực, Di truyền ngoài nhân Nội dung Tính trạng do gen nằm ở tế bào chất ti thể, lục lạp quy sở tế bào học Nhân đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới kiện nghiệm đúng Gen nằm trong Ti thể, lục lạpc. Cơ chế di truyền ở cấp độ quần thểSo sánh quần thể tự phối và ngẫu Biến dị- Sơ đồ các dạng biến dịSơ đồ các dạng biến dị- Đột biến genSơ đồ các dạng đột biến gen​Sơ đồ các dạng đột biến gen- Đột biến NSTSơ đồ các dạng đột biến NST​Sơ đồ các dạng đột biến Ứng dụng di truyền học trong chọn giốngNguồn vật liệu và phương pháp chọn giốngNguồn nguyên liệu và phương pháp chọn giống Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn soạn Sinh 12 Bài 23 Ôn tập phần di truyền học ngắn gọn và dễ hiểu dưới đây.. Giải bài tập SGK Sinh học 12 Bài 23 trang 102 Bài 1 trang 102 SGK Sinh học 12 Bài 23 Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để minh hoạ quá trình di truyền ở mức độ phân tử Lời giải Bài 2 trang 102 SGK Sinh lớp 12 Bài 23 Tại sao trong quá trình nhân đôi, mỗi mạch của phân tử ADN lại được tổng hợp theo một cách khác nhau? Lời giải Do cấu trúc phân tử ADN có 2 mạch pôlinuclêôtit đối song song enzim pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. Nên mỗi mạch của phân tử ADN được tổng hợp theo một cách khác nhau mạch khuân chiều 3’ → 5’ được tổng hợp liên tục, còn mạch khuân 5’ → 3’được tổng hợp ngắt quãng tạo các đoạn Okazaki. Bài 3 trang 102 SGK Sinh học 12 Bài 23 Hãy giải thích cách thức phân loại biến dị được nêu trong bài và cho biết đặc điểm của từng loại. Lời giải * Có hai loại biến dị đó là biến dị di truyền và biến dị không di truyền được chia dựa vào khả năng di truyền cho thế hệ sau. - Biến dị di truyền là những biến đổi trong vật chất di truyền ADN nên di truyền được. Biến dị di truyền gồm - Biến dị không di truyền là những biến đổi kiểu hình dưới tác động của điều kiện sống, không biến đổi trong vật chất di truyền ADN nên không di truyền được. Đó là thường biến. * Đặc điểm của từng loại - Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyển, cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống và tiến hóa. + Đột biến gen Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. Đột biến gen bao gồm đột biến thay thế, thêm hay mất một cặp nuclêôtit. + Đột biến NST những biến đổi trong cấu trúc NST, bao gồm đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST. • Đột biến cấu trúc NST có 4 dạng mất đoạn NST, lặp đoạn NST, đảo đoạn NST, chuyển đoạn NST. • Đột biến số lượng NST gồm đột biến lệch bội thể không, thể một, thể ba… và đột biến đa bội đa bội chắn và đa bội lẻ - Thường biến những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen do sự thay đổi của môi trường sống. Vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng. Bài 4 trang 102 SGK Sinh 12 Bài 23 Cho một cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn. Ở đời sau, người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Xác suất để cả 5 hạt cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng là bao nhiêu? Xác xuất để trong số 5 cây con có ít nhất một cây hoa màu đỏ là bao nhiêu? Lời giải Xác suất để 5 hạt đều cho cây hoa trắng là 1/45. Để tìm xác suất trong số 5 cây ít nhất có một cây hoa đỏ ta chỉ cần lấy 1- xác suất để 5 cây cho hoa trắng = 1- 1/45. Bài 5 trang 102 SGK Sinh lớp 12 Bài 23 Một số cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con bị bệnh bạch tạng. Tỉ lệ người con bị bệnh bạch tạng chiếm khoảng 25% tổng số con của các cặp vợ chồng này. Những người bị bệnh bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường. Hãy giải thích cơ sở di truyền học có thể có của hiện tượng này. Lời giải Hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng mà lại sinh ra con người bình thường thì ta có thể giải thích đó là trường hợp kết hợp alen gây bệnh bạch tạng ở mẹ thuộc một gen khác với gen gây bệnh bạch tạng ở bố. Do có sự tương tác gen nên ở người con đã có màu da bình thường. Bài 6 trang 102 SGK Sinh học 12 Bài 23 Tại sao bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người lại dễ được phát hiện hơn so với bệnh do gen lặn nằm trên NST thường? Lời giải Gen lặn trên NST thường thì khó phát hiện hơn so với gen lặn trên NST X ở người là vì gen lặn trên NST thường chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có cả hai alen lặn, còn gen lặn trên NST X chỉ cần một alen lặn cũng đã biểu hiện ra kiểu hình ở nam giới. Bài 7 trang 102 SGK Sinh học 12 Bài 23 Một quần thể khi nào thì được gọi là cân bằng di truyền cân bằng Hacđi- Vanbec? Lời giải Một quần thể được gọi là cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen thoả mãn công thức p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 Trong một quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ ở trạng thái cân bằng và được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác. Bài 8 trang 102 SGK Sinh 12 Bài 23 Để tạo giống vi sinh vật, người ta hay dùng biên pháp gì? Giải thích? Lời giải Để tạo giống vi sinh vật người ta dùng phương pháp thích hợp nhất là gây đột biến. Đây là phương pháp rất có hiệu quả đối với vi sinh vật vì vi sinh vật sinh sản với tốc độ rất nhanh nên người ta dễ dàng phân lập được các dòng có kiểu hình mong muốn, rồi tạo dòng thuần chủng. Bài 9 trang 102 SGK Sinh học 12 Bài 23 Những người có bộ NST 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST với 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữ giới. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì? Lời giải Từ những người có bộ NST bất thường nêu trong đề bài, ta có thể rút kết luận là nhiễm sắc thể Y ở người có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quy định nam tính. Nếu có NST Y thì hợp tử sẽ phát triển thành con trai còn không có Y thì hợp tử phát triển thành con gái. Lý thuyết Sinh 12 Bài 23 ngắn gọn ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Soạn Sinh 12 Bài 23 Ôn tập phần di truyền học Ngắn gọn file PDF hoàn toàn miễn phí.

sinh học 12 bài 23